Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN ĐẦM D, TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 143/2024/HNGĐ-ST

Ngày 13 – 6 – 2024

V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM D, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Huỳnh Ng Mai

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Hoài Phong

Ông Nguyễn Văn Hiển

Thư ký phiên tòa: Ông Hà Chí Đệ là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm D, tỉnh Cà Mau.

Ngày 13 tháng 6 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm D xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 189/2024/TLST-HNGĐ Ngày 06 tháng 5 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 149/2024/QĐXXST-HNGĐ Ngày 21 tháng 5 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Ngh, sinh năm 1981; Địa chỉ cư trú: Ấp Xóm M, xã Tạ An Khương Đ, huyện Đầm D, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

- Bị đơn: Anh Nguyễn Chí B, sinh năm 1975; Địa chỉ cư trú: Ấp Xóm M, xã Tạ An Khương Đ, huyện Đầm D, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện và lời trình bày của chị Ngh trong quá trình giải quyết vụ án thể hiện:

Chị Ngh và anh B chung sống năm 2018, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Tạ An Khương Đ. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc nhưng gần đây phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm. Nhận thấy cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc nên chị Ngh yêu cầu được ly hôn với anh B.

Quá trình chung sống chị Ngh và anh B có 02 con chung tên Nguyễn Bảo Ng, sinh Ngày 06/11/2018 và Nguyễn Bảo Ng, sinh Ngày 19/3/2020. Sau khi ly hôn, chị Ngh yêu cầu được chăm sóc, nuôi dưỡng hai con, cấp dưỡng không đặt ra.

Về tài sản chung và nợ: Chị Ngh xác định không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

* Đối với anh Nguyễn Chí B: Mặc dù đã được Toà án tống đạt Thông báo về việc thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng về yêu cầu khởi kiện của chị Ngh nhưng anh B không có ý kiến gì và không tham gia hòa giải và xét xử.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng: Chị Huỳnh Thị Ngh có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, anh Nguyễn Chí B đã được Tòa án triệu tập đến lần thứ hai để tham gia xét xử nhưng vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự là đúng quy định.

[2] Về nội dung: Chị Ngh và anh B chung sống có đăng ký kết hôn nên hôn nhân của anh chị được pháp luật công nhận và bảo vệ. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm. Chị Ngh xác định tình trạng hôn nhân của anh, chị đã thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không còn đạt được và không thể hàn gắn để tiếp tục chung sống nên chị Ngh yêu cầu được ly hôn với anh B. Anh B không có ý kiến về yêu cầu xin ly hôn của chị Ngh.

Xét yêu cầu của chị Ngh, thấy rằng: chị Ngh yêu cầu ly hôn nhưng qua các lần triệu tập hòa giải, xét xử anh B đều vắng mặt không có lý do, thể hiện việc anh B không có thiện chí hòa giải, hàn gắn, cho thấy tình trạng hôn nhân của anh, chị đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không còn đạt được nên căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu của chị Ngh, cho chị Ngh ly hôn với anh B là phù hợp và đúng quy định của pháp luật.

Xét yêu cầu về con chung của chị Ngh thấy rằng: Hai cháu Bảo Ng và Bảo Ng đang sống cùng chị Ngh. Chị Ngh yêu cầu được nuôi con, anh B không có ý kiến về vấn đề này. Do đó, để ổn định trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cần giao Bảo Ng và Bảo Ng cho chị Ngh tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp và đúng quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con chị Ngh không yêu cầu nên không đặt ra xem xét.

Về tài sản chung và về nợ: Chị Ngh xác định không có, anh B không có ý kiến gì nên không đặt ra xem xét.

[3] Về án phí dân sự sơ thẩm: Theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 Ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì chị Ngh phải chịu trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ khoản 1 Điều 55, khoản 1 Điều 56, khoản 2 Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 Ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Huỳnh Thị Ngh.
    • - Về hôn nhân: Cho chị Huỳnh Thị Ngh được ly hôn với anh Nguyễn Chí B.
    • - Về con chung: Giao Nguyễn Bảo Ng, sinh Ngày 06/11/2018 và Nguyễn Bảo Ng, sinh Ngày 19/3/2020 cho chị Huỳnh Thị Ngh tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến khi Bảo Ng và Bảo Ng tròn 18 tuổi, việc cấp dưỡng nuôi con không đặt ra.
    • Anh Nguyễn Chí B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
  2. Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Huỳnh Thị Ngh phải chịu trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng nhưng được trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001133 Ngày 06 tháng 5 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đầm D (chị Ngh đã nộp xong).

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 Ngày kể từ Ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ./.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau;
  • - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm D;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm D;
  • - Ủy ban nhân dân xã Tạ An Khương Đ;
  • - Lưu: VT, hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(đã ký)

Huỳnh Ngọc Mai

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 143/2024/HNGĐ-ST ngày 13/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM D, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 143/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 13/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM D, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger