Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 2 - ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 143/2025/HNGĐ-ST.

Ngày: 04-12-2025.

V/v Tranh chấp ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – ĐỒNG NAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Ngọc Tình.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Ngọc Đẹp.

Bà Lý Thị Bạch Tuyết.

- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Thị Thùy Trang – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 2.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Đồng - Kiểm sát viên.

Ngày 04 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 2 – Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 618/2025/TLST-HNGĐ ngày 27/10/2025 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 06/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị C, sinh năm: 1978.

Số CCCD: [...]; ngày cấp: 05/9/2022.

Nơi thường trú: Thôn Y, xã Q, tỉnh Thanh Hóa.

Nơi sinh sống: Nhà trọ Vũ Thị Minh T, ấp T, xã Đ, tỉnh Đồng Nai.

- Bị đơn: Anh Vương Huy M, sinh năm 1972.

SỐ CCCD: [...]; ngày cấp: 28/02/2022.

Nơi thường trú: Thôn Y, xã Q, tỉnh Thanh Hóa.

Nơi sinh sống: Nhà trọ Vũ Thị Minh T, ấp T, xã Đ, tỉnh Đồng Nai.

(Chị C, anh M có đơn đề nghị vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện ngày 13/10/2025, các lời khai tại hồ sơ vụ án nguyên đơn chị Hoàng Thị C trình bày:

1

Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Vương Huy M tự nguyện tìm hiểu và xây dựng gia đình với nhau năm 1999, đăng ký kết hôn tại UBND xã Q, Q, tỉnh Thanh Hóa (cũ) và đã được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 04 ngày 05/02/1999. Từ khi chung sống với nhau tình cảm vợ chồng hòa thuận được một thời gian thì vợ chồng có nhiều khúc mắc, bất đồng quan điểm, anh Vương Huy M sống vô tâm, không quan tâm chăm sóc, hỏi han đến vợ con. Vào tháng 08/2025 chị có nộp đơn ly hôn với anh M, nhưng sau đó chị rút đơn để hai bên có hướng hòa giải nhưng rồi cũng không thay đổi. Vợ chồng sống ly thân từ ngày 10/5/2025 đến nay. Vì mục đích hôn nhân là hạnh phúc nhưng không đạt được. Nay chị xét thấy tình cảm vợ chồng đã không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với anh Vương Huy M.

Về con chung: Có 02 con chung tên Vương Huy M1, sinh ngày 25/10/1999, Vương Huy V, sinh ngày: 17/12/2006. Các con đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có.

- Tại bản tự khai không ngày tháng bị đơn anh Vương Huy M trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Anh và chị Hoàng Thị C tự nguyện tìm hiểu và xây dựng gia đình với nhau năm 1999, đăng ký kết hôn tại UBND xã Q, Q, tỉnh Thanh Hóa (cũ) và đã được cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 05/02/1999. Vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian thì xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, tính cách. Nay chị Hoàng Thị C có nguyện vọng được ly hôn với anh, anh đồng ý.

Về con chung: Có 02 con chung tên Vương Huy M1, sinh ngày 25/10/1999, Vương Huy V, sinh ngày: 17/12/2006. Các con đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có.

- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 – Đồng Nai:

Về tố tụng: Tòa án đã tiến hành đúng theo quy định của pháp luật, đã tiến hành giải quyết vụ việc đầy đủ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và các quy định pháp luật có liên quan.

Thời hạn giải quyết vụ án đúng thời hạn xét xử theo như quy định Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

2

Việc chấp hành pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về đường lối giải quyết vụ án: Xét quan hệ hôn nhân giữa chị C và anh M là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, anh chị đã phát sinh nhiều mâu thuẫn và sống ly thân từ tháng 05/2025 đến nay, không quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, cho thấy quan hệ hôn nhân giữa chị C và anh M đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt. Vì vậy, việc chị C yêu cầu được ly hôn anh M, anh M có bản tự khai đồng ý ly hôn là hoàn toàn có cơ sở nên đề nghị Tòa án căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu của chị C.

Về con chung: Có 02 con chung tên Vương Huy M1, sinh ngày 25/10/1999, Vương Huy V, sinh ngày: 17/12/2006. Các con đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thẩm quyền: Vụ án thuộc loại tranh chấp về hôn nhân và gia đình được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự và bị đơn anh Vương Huy M hiện đang sinh sống tại Nhà T, ấp T, xã Đ, tỉnh Đồng Nai thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật hòa giải, đối thoại tại tòa án.

Về thủ tục tố tụng: Các đương sự đều có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Vì vậy, căn cứ Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt chị C, anh M.

[2] Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Xét hôn nhân giữa chị C, anh M xây dựng trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Q, Q, tỉnh Thanh Hóa (cũ) đúng quy định pháp luật, theo giấy chứng nhận kết hôn số 04 ngày 05/02/1999 nên được xem là hôn nhân hợp pháp.

Quá trình thụ lý và giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các thủ tục tố tụng cho anh M nhưng anh M có đơn đề nghị xét xử vắng mặt và thể hiện ý chí

3

đồng ý ly hôn với nguyên đơn, không yêu cầu hòa giải, không yêu cầu về con chung, tài sản chung, nợ chung.

Căn cứ các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ vụ án, cho thấy quan hệ hôn nhân giữa chị C và anh M mâu thuẫn đã lâu, đời sống chung không còn, không còn quan tâm, chăm sóc nhau. Bị đơn cũng đồng ý ly hôn và không có ý kiến nào khác. Như vậy, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, có cơ sở chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn.

Về con chung: Có 02 con chung tên Vương Huy M1, sinh ngày 25/10/1999, Vương Huy V, sinh ngày: 17/12/2006. Các con đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án xem xét.

Về tài sản chung, nợ chung: không xem xét.

[3] Về án phí: Chị C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát là phù hợp với nhận định nên ghi nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147 và Điều 228, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật hòa giải, đối thoại tại tòa án.

Áp dụng các Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Hoàng Thị C đối với bị đơn anh Vương Huy M về việc “Tranh chấp ly hôn”. Xử cho chị Hoàng Thị C được ly hôn anh Vương Huy M.
  2. Về con chung: Có 02 con chung tên Vương Huy M1, sinh ngày 25/10/1999, Vương Huy V, sinh ngày: 17/12/2006. Các con đã trưởng thành, nên không xem xét.
  3. Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét.
  4. Về án phí: Chị Hoàng Thị C phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0004883 ngày 23/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đ (chị C đã nộp xong).
  5. Về quyền kháng cáo: Chị Hoàng Thị C, anh Vương Huy M có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tống đạt hợp lệ bản án.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

Lý Thị Bạch Tuyết Nguyễn Thị Ngọc Đ

THẨM PHÁN

CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Đặng Thị Ngọc T1

5

6

7

8

9

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 143/2025/HNGĐ-ST ngày 04/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – ĐỒNG NAI về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 143/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị Chiến ly hôn anh Mận
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger