Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN ĐỨC HÒA

TỈNH LONG AN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 143/2025/DS-ST

Ngày: 10 - 6 - 2025

V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Ngọc Như

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Chí Lin

Bà Trần Thị Đổi

Thư ký phiên tòa: Bà Kiều Thị Tùng Khương - Thư ký Toà án nhân dân

huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.

Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An tham gia

phiên tòa: Ông Võ Đông Đức - Kiểm sát viên.

Ngày 10 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 879/2024/TLST- DS ngày 31 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 254/2025/QĐXXST - DS ngày 14 tháng 5 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q (Ngân hàng N1).

Trụ sở chính: Số B, đường L, Phường L, quận H, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Bùi Thị Thanh H – Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Trường Giang/Ông Mạc P Vũ/Bà Đặng Thị Cẩm N – Nhân viên xử lý nợ; cùng địa chỉ: số A, H, Phường F, thành phố T, tỉnh Long An. 2.

Bị đơn: Nguyễn Duy L, sinh năm 1994; Địa chỉ: ấp B, xã T, huyện Đ, tỉnh Long An.

(Ông G có mặt; bị đơn ông L vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 16 tháng 10 năm 2024 và các lời trình bày tiếp theo tại Tòa án đại diện nguyên đơn Ngân hàng TMCP Q trình bày:

Khách hàng ông Nguyễn Duy L (sau đây gọi tắt là “khách hàng”) cùng với Ngân hàng TMCP Q (sau đây gọi tắt là “NCB”) - Chi nhánh L1 đã ký kết hợp đồng cho vay và khế ước nhận nợ cụ thể như sau:

Khoản vay: Hợp đồng cho vay số: 073/22/HĐCV-9378 ngày 07/04/2022 theo Khế ước nhận nợ số 01/KUNN/073/22/HĐCV-9378 ngày 07/04/2022: Số tiền vay: 4.570.000.000 đồng (Bằng chữ: Bốn tỷ năm trăm bảy mươi triệu đồng); Mục đích vay: Hoàn tiền mua bất động sản; Ngày nhận nợ: 07/04/2022; Thời hạn vay: 12 tháng, kể từ ngày tiếp theo ngày giải ngân. Lãi suất kỳ đầu tiên: LSV kể từ ngày giải ngân cho đến ngày 07/07/2022 là: 11,50 %/năm. Lãi suất kỳ tiếp theo: Lãi suất áp dụng đối với các khoản vay của Khách hàng cho thời gian tiếp theo được điều chỉnh định kỳ 03 tháng/lần theo công thức LSV bằng (=) LSCS cộng (+) 3,50%/năm; Lãi suất quá hạn: bằng 150% lãi suất trong hạn; Lãi phạt chậm trả lãi: 10%/năm (365 ngày) tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả;

Ngày 07/04/2022, N1 đã giải ngân và ông Nguyễn Duy L đã nhận nợ toàn bộ số tiền nêu trên theo Khế ước nhận nợ 01/KUNN/073/22/HĐCV-9378 ngày 07/04/2022;

Để đảm bảo cho các khoản vay trên, khách hàng đã thế chấp tài sản bảo đảm như sau:

  1. Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CQ 952897, số vào sổ cấp GCN: CS 05558 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh L cấp ngày 04/05/2020, cập nhật chuyển nhượng lần gần nhất ngày 18/03/2022 cụ thể như sau: thửa đất số: 592, tờ bản đồ số: 35; Địa chỉ: ấp C, xã T, huyện Đ, tỉnh Long An. Mục đích sử dụng: đất trồng lúa nước còn lại. Thời hạn sử dụng: Đến tháng 10/2033. Hình thức sử dụng: Sử dụng riêng. Nguồn gốc sử dụng: Công nhận QSDĐ như giao đất không thu tiền sử dụng đất.
  2. Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CQ 952898, số vào sổ cấp GCN: CS 05559 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh L cấp ngày 04/05/2020, cập nhật chuyển nhượng lần gần nhất ngày 18/03/2022 cụ thể như sau: Thửa đất số: 593, Tờ bản đồ số: 35, Địa chỉ: ấp C, xã T, huyện Đ, tỉnh Long An; Diện tích: 579,9 m²; Mục đích sử dụng: đất trồng lúa nước còn lại. Thời hạn sử dụng: Đến tháng 10/2033. Hình thức sử dụng: Sử dụng riêng; Nguồn gốc sử dụng: Công nhận QSDĐ như giao đất không thu tiền sử dụng đất.
  3. Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CQ 952899, số vào sổ cấp GCN: CS 05560 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh L cấp ngày 04/05/2020, cập nhật chuyển nhượng lần gần nhất ngày 18/03/2022 cụ thể như sau: Thửa đất số: 594, Tờ bản đồ số: 35, Địa chỉ: ấp C, xã T, huyện Đ, tỉnh Long An. Diện tích: 518,8 m²; Mục đích sử dụng: đất trồng lúa nước còn lại. Thời hạn sử dụng: Đến tháng 10/2033. Hình thức sử dụng: Sử dụng riêng. Nguồn gốc sử dụng: Công nhận QSDĐ như giao đất không thu tiền sử dụng đất.
  4. Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CQ 952900, số vào sổ cấp GCN: CS 05561 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh L cấp ngày 04/05/2020, cập nhật chuyển nhượng lần gần nhất ngày 18/03/2022 cụ thể như sau: Thửa đất số: 596, Tờ bản đồ số: 35, Địa chỉ: ấp C, xã T, huyện Đ, tỉnh Long An. Diện tích: 666,4 m²; Mục đích sử dụng: đất trồng lúa nước còn lại. Thời hạn sử dụng: Đến tháng 10/2033. Hình thức sử dụng: Sử dụng riêng. Nguồn gốc sử dụng: Công nhận QSDĐ như giao đất không thu tiền sử dụng đất.

Tài sản trên bảo đảm cho các khoản vay trên theo Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất số: 073-1/22/HĐTC-9378 ngày 07/04/2022; Số công chứng 2718, quyển số 06/2022TP/CC-SCC/HĐGD, Đăng ký thế chấp tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Đ ngày 07/04/2022.

  1. Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DE 652998, số vào sổ cấp GCN: CS 07721 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh L cấp ngày 29/03/2022, cụ thể như sau: Thửa đất số: 691, Tờ bản đồ số: 15, Địa chỉ: xã A, huyện Đ, tỉnh Long An, Diện tích: 1020 m² Mục đích sử dụng: đất trồng cây hàng năm khác. Thời hạn sử dụng: Đến tháng 10/2063. Hình thức sử dụng: Sử dụng riêng. Nguồn gốc sử dụng: Nhận chuyển nhượng đất được công nhận QSDĐ như giao đất không thu tiền sử dụng đất.
  2. Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DE 652999, số vào sổ cấp GCN: CS 07722 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh L cấp ngày 29/03/2022, cụ thể như sau: Thửa đất số: 692; Tờ bản đồ số: 15; Địa chỉ: xã A, huyện Đ, tỉnh Long An; Diện tích: 1020 m² Mục đích sử dụng: đất trồng cây hàng năm khác. Thời hạn sử dụng: Đến tháng 10/2063. Hình thức sử dụng: Sử dụng riêng. Nguồn gốc sử dụng: Nhận chuyển nhượng đất được công nhận QSDĐ như giao đất không thu tiền sử dụng đất.
  3. Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DE 652997, số vào sổ cấp GCN: CS 07720 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh L cấp ngày 29/03/2022, cụ thể như sau: Thửa đất số: 774, Tờ bản đồ số: 15, Địa chỉ: xã A, huyện Đ, tỉnh Long An. Diện tích: 1800,5 m² ; mục đích sử dụng: đất trồng cây lâu năm khác. Thời hạn sử dụng: Đến tháng 10/2063. Hình thức sử dụng: Sử dụng riêng. Nguồn gốc sử dụng: Nhận chuyển nhượng đất được công nhận QSDĐ như giao đất không thu tiền sử dụng đất.
  4. Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DI 653000, số vào sổ cấp GCN: CS 07723 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh L cấp ngày 29/03/2022, cụ thể như sau: Thửa đất số: 768; Tờ bản đồ số: 15; Địa chỉ: xã A, huyện Đ, tỉnh Long An. Diện tích: 542 m²; Mục đích sử dụng: đất ở tại nông thôn. Thời hạn sử dụng: Lâu dài. Hình thức sử dụng: Sử dụng riêng. Nguồn gốc sử dụng: Nhận chuyển nhượng đất được công nhận QSDĐ như giao đất không thu tiền sử dụng đất.

Tài sản trên bảo đảm cho các khoản vay trên theo Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất số: 073-2/22/HĐTC-9378 ngày 07/04/2022; Số công chứng 2715, quyển số 06/2022TP/CC-SCC/HĐGD, Đăng ký thế chấp tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Đ ngày 07/04/2022.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, ông Nguyễn Duy L đã thanh toán cho N1 số tiền tổng cộng là: 356.178.226 đồng (trong đó: tiền gốc đã trả là: 0 đồng, tiền lãi đã trả là: 356.178.226 đồng) và không tiếp tục thực hiện trả nợ theo cam kết. N1 đã nhiều lần gửi thông báo, làm việc trực tiếp yêu cầu trả nợ theo đúng quy định nhưng ông Nguyễn Duy L vẫn không thực hiện theo yêu cầu.

Từ những nội dung đã trình bày trên, Ngân hàng TMCP Q kính đề nghị Tòa án xem xét giải quyết những yêu cầu như sau:

  1. Buộc ông Nguyễn Duy L thanh toán cho Ngân hàng TMCP Q1 tiền tạm tính đến ngày 07/6/2025 là: 7,250,230,797 đồng (Bằng chữ: Bảy tỷ hai trăm năm mươi triệu, hai trăm ba mươi nghìn, bảy trăm chín mươi bảy đồng), trong đó: Nợ gốc 4.570.000.000 đồng, Nợ lãi 2,680,230,797 đồng (gồm: lãi trong hạn 249,302,952 đồng tính từ ngày 07/4/2022 đến 07/4/2023, lãi quá hạn: 2,376,900,822 đồng tạm tính từ ngày 08/4/2023 đến ngày 07/6/2025, lãi chậm trả: 54,027,023 đồng tạm tính từ ngày 08/4/2023 đến ngày 07/6/2025).
  2. Buộc ông Nguyễn Duy L tiếp tục thanh toán cho NCB số tiền lãi phát sinh từ ngày 08/6/2025 cho đến khi trả hết nợ theo lãi suất được các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay, cùng các khế ước nhận đã ký.
  3. Trường hợp ông Nguyễn Duy L không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ nêu trên, đề nghị Tòa án tuyên NCB được yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền kê biên, xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi khoản nợ cho N1. Thông tin Tài sản như sau:
  • Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CQ 952897, số vào sổ cấp GCN: CS 05558 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh L cấp ngày 04/05/2020, cập nhật chuyển nhượng lần gần nhất ngày 18/03/2022 cụ thể như sau: thửa đất số: 592, tờ bản đồ số: 35; Địa chỉ: ấp C, xã T, huyện Đ, tỉnh Long An. Mục đích sử dụng: đất trồng lúa nước còn lại. Thời hạn sử dụng: Đến tháng 10/2033. Hình thức sử dụng: Sử dụng riêng. Nguồn gốc sử dụng: Công nhận QSDĐ như giao đất không thu tiền sử dụng đất.
  • Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CQ 952898, số vào sổ cấp GCN: CS 05559 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh L cấp ngày 04/05/2020, cập nhật chuyển nhượng lần gần nhất ngày 18/03/2022 cụ thể như sau: Thửa đất số: 593, Tờ bản đồ số: 35, Địa chỉ: ấp C, xã T, huyện Đ, tỉnh Long An; Diện tích: 579,9 m²; Mục đích sử dụng: đất trồng lúa nước còn lại. Thời hạn sử dụng: Đến tháng 10/2033. Hình thức sử dụng: Sử dụng riêng; Nguồn gốc sử dụng: Công nhận QSDĐ như giao đất không thu tiền sử dụng đất.
  • Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CQ 952899, số vào sổ cấp GCN: CS 05560 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh L cấp ngày 04/05/2020, cập nhật chuyển nhượng lần gần nhất ngày 18/03/2022 cụ thể như sau: Thửa đất số: 594, Tờ bản đồ số: 35, Địa chỉ: ấp C, xã T, huyện Đ, tỉnh Long An. Diện tích: 518,8 m²; Mục đích sử dụng: đất trồng lúa nước còn lại. Thời hạn sử dụng: Đến tháng 10/2033. Hình thức sử dụng: Sử dụng riêng. Nguồn gốc sử dụng: Công nhận QSDĐ như giao đất không thu tiền sử dụng đất.
  • Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CQ 952900, số vào sổ cấp GCN: CS 05561 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh L cấp ngày 04/05/2020, cập nhật chuyển nhượng lần gần nhất ngày 18/03/2022 cụ thể như sau: Thửa đất số: 596, Tờ bản đồ số: 35, Địa chỉ: ấp C, xã T, huyện Đ, tỉnh Long An. Diện tích: 666,4 m²; Mục đích sử dụng: đất trồng lúa nước còn lại. Thời hạn sử dụng: Đến tháng 10/2033. Hình thức sử dụng: Sử dụng riêng. Nguồn gốc sử dụng: Công nhận QSDĐ như giao đất không thu tiền sử dụng đất.
  • Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DE 652998, số vào sổ cấp GCN: CS 07721 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh L cấp ngày 29/03/2022, cụ thể như sau: Thửa đất số: 691, Tờ bản đồ số: 15, Địa chỉ: xã A, huyện Đ, tỉnh Long An, Diện tích: 1020 m² Mục đích sử dụng: đất trồng cây hàng năm khác. Thời hạn sử dụng: Đến tháng 10/2063. Hình thức sử dụng: Sử dụng riêng. Nguồn gốc sử dụng: Nhận chuyển nhượng đất được công nhận QSDĐ như giao đất không thu tiền sử dụng đất.
  • Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DE 652999, số vào sổ cấp GCN: CS 07722 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh L cấp ngày 29/03/2022, cụ thể như sau: Thửa đất số: 692; Tờ bản đồ số: 15; Địa chỉ: xã A, huyện Đ, tỉnh Long An; Diện tích: 1020 m² Mục đích sử dụng: đất trồng cây hàng năm khác. Thời hạn sử dụng: Đến tháng 10/2063. Hình thức sử dụng: Sử dụng riêng. Nguồn gốc sử dụng: Nhận chuyển nhượng đất được công nhận QSDĐ như giao đất không thu tiền sử dụng đất.
  • Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DE 652997, số vào sổ cấp GCN: CS 07720 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh L cấp ngày 29/03/2022, cụ thể như sau: Thửa đất số: 774, Tờ bản đồ số: 15, Địa chỉ: xã A, huyện Đ, tỉnh Long An. Diện tích: 1800,5 m² ; mục đích sử dụng: đất trồng cây lâu năm khác. Thời hạn sử dụng: Đến tháng 10/2063. Hình thức sử dụng: Sử dụng riêng. Nguồn gốc sử dụng: Nhận chuyển nhượng đất được công nhận QSDĐ như giao đất không thu tiền sử dụng đất.
  • Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DI 653000, số vào sổ cấp GCN: CS 07723 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh L cấp ngày 29/03/2022, cụ thể như sau: Thửa đất số: 768; Tờ bản đồ số: 15; Địa chỉ: xã A, huyện Đ, tỉnh Long An. Diện tích: 542 m²; Mục đích sử dụng: đất ở tại nông thôn. Thời hạn sử dụng: Lâu dài. Hình thức sử dụng: Sử dụng riêng. Nguồn gốc sử dụng: Nhận chuyển nhượng đất được công nhận QSDĐ như giao đất không thu tiền sử dụng đất.
  1. Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì ông Nguyễn Duy L vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho Ngân hàng TMCP Q.
  2. Buộc ông Nguyễn Duy L phải chịu mọi chi phí tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án

Bị đơn ông Nguyễn Duy L: Đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng không phản hồi ý kiến gì về việc giải quyết vụ án cho Tòa án.

Tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, bị đơn vắng mặt nên không có ý kiến trình bày.

Quan điểm kiểm sát viên tại phiên tòa:

Về tố tụng: Việc thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền. Về trình tự thủ tục đảm bảo theo quy định của tố tụng trong việc thu thập chứng cứ, xác minh. Toà án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ và quyền hạn. Các bên đương sự thực hiện đúng tố tụng về quyền và nghĩa vụ.

Về nội dung: Ông L đã vi phạm hợp đồng vay đã được ký kết giữa ông L với Ngân hàng TMCP Q làm ảnh hưởng đến quyền lợi của Ngân hàng nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của Ngân hàng. Cụ thể: Buộc ông L phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Q1 tiền tạm tính đến ngày 07/6/2025 là: 7,250,230,797 đồng (Bằng chữ: Bảy tỷ hai trăm năm mươi triệu, hai trăm ba mươi nghìn, bảy trăm chín mươi bảy đồng), trong đó: Nợ gốc 4.570.000.000 đồng, Nợ lãi 2,680,230,797 đồng (gồm: lãi trong hạn 249,302,952 đồng tính từ ngày 07/4/2022 đến 07/4/2023, lãi quá hạn: 2,376,900,822 đồng tạm tính từ ngày 08/4/2023 đến ngày 07/6/2025, lãi chậm trả: 54,027,023 đồng tạm tính từ ngày 08/4/2023 đến ngày 07/6/2025).

Buộc ông Nguyễn Duy L còn phải tiếp tục trả tiền lãi, phạt chậm trả lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại Hợp đồng vay, Khế ước nhận nợ, tính kể từ ngày 08/6/2025 đến ngày trả hết nợ. Nếu ông Nguyễn Duy L không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên và lãi quá hạn phát sinh thì Ngân hàng TMCP Q có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền thi hành bản án, kê biên, phát mãi tài sản bảo đảm theo hợp đồng thế chấp đã ký kết và các tài sản hợp pháp khác của ông Nguyễn Duy L để thu hồi nợ cho Ngân hàng TMCP Q.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng:

[1.1] Về thẩm quyền và quan hệ pháp luật cần giải quyết: Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Q, Hội đồng xét xử thấy quan hệ pháp luật cần giải quyết trong vụ án là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng Dân sự. Bị đơn ông Nguyễn Duy L cư trú tại xã T, huyện Đ, tỉnh Long An nên Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[1.2] Về việc xét xử vắng mặt bị đơn: Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại các Điều 227 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

[2]. Về nội dung vụ án: Ngân hàng TMCP Q khởi kiện yêu cầu ông L phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Q tổng số nợ còn thiếu tạm tính đến ngày 07/6/2025 là: 7,250,230,797 đồng (Bằng chữ: Bảy tỷ hai trăm năm mươi triệu, hai trăm ba mươi nghìn, bảy trăm chín mươi bảy đồng), trong đó: Nợ gốc 4.570.000.000 đồng, Nợ lãi 2,680,230,797 đồng (gồm: lãi trong hạn 249,302,952 đồng tính từ ngày 07/4/2022 đến 07/4/2023, lãi quá hạn: 2,376,900,822 đồng tạm tính từ ngày 08/4/2023 đến ngày 07/6/2025, lãi chậm trả: 54,027,023 đồng tạm tính từ ngày 08/4/2023 đến ngày 07/6/2025).

[2.1]. Xét Hợp đồng cho vay số 073/22/HĐCV-9378 ngày 07/4/2022 giữa Ngân hàng N1 với bị đơn ông Nguyễn Duy L. Hội đồng xét xử thấy rằng, các hợp đồng trên được ký kết trên cơ sở tự nguyện, không trái pháp luật, đạo đức xã hội, tuân thủ các quy định của pháp luật về nội dung và hình thức nên được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Các bên tham gia trong giao dịch này có mọi quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng đã ký kết nêu trên. Tổng số tiền mà N1 đã giải ngân cho ông L là 4.750.000.000 đồng theo đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ ngày 07/4/2022, thời hạn trả nợ gốc là vào ngày 07/04/2023. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, ông L đã trả được 356.178.226 đồng tiền lãi và không tiếp tục thực hiện trả nợ theo cam kết. Do ông L vi phạm các nghĩa vụ trả nợ như cam kết trong hợp đồng nên N1 đã khởi kiện buộc ông L phải trả số tiền còn nợ nói trên là phù hợp với Điều 463 và 466 Bộ luật Dân sự. Quá trình giải quyết vụ án, ông L đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án nhưng vắng mặt và không có ý kiến phản hồi đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 192 Bộ luật Tố tụng Dân sự, “Một bên đương sự thừa nhận hoặc không phản đối những tình tiết, sự kiện, tài liệu, văn bản, kết luận của cơ quan chuyên môn mà bên đương sự kia đưa ra thì bên đương sự đó không phải chứng minh” thấy rằng, có cơ sở để xác định ông L thừa nhận còn nợ Ngân hàng số tiền trên và phải có nghĩa vụ trả số tiền trên cho Ngân hàng.

[2.2] Về lãi suất: Ngân hàng đã tính nợ lãi là 2,680,230,797 đồng (gồm: lãi trong hạn 249,302,952 đồng tính từ ngày 07/4/2022 đến 07/4/2023, lãi quá hạn: 2,376,900,822 đồng tạm tính từ ngày 08/4/2023 đến ngày 07/6/2025, lãi chậm trả: 54,027,023 đồng tạm tính từ ngày 08/4/2023 đến ngày 07/6/2025). Do ông L đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng đã chuyển khoản nợ trên thành khoản nợ quá hạn từ ngày 08/4/2023 và buộc ông L phải trả lãi theo Điều 10 của Hợp đồng vay số 073/22/HĐCV-9378 ngày 07/04/2022 giữa Ngân hàng TMCP Q và ông L. Do vậy, việc Ngân hàng áp dụng mức lãi suất và đề nghị ông L phải trả là phù hợp với khoản 2 Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 7, 8,12 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn một số quy định pháp luật về lãi suất nên Hội đồng xét xử chấp nhận. Lãi suất tiếp tục được tính kể từ ngày 08/6/2025 theo mức lãi suất nợ quá hạn do các bên thỏa thuận tại Hợp đồng vay số 073/22/HĐCV-9378 ngày 07/04/2022 giữa Ngân hàng TMCP Q và ông L cho đến khi ông Nguyễn Duy L thanh toán xong khoản nợ.

[3] Về Hợp đồng thế chấp: Để đảm bảo cho các khoản vay trên, ông L đã thế chấp cho N1 quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với:

  • Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CQ 952897, số vào sổ cấp GCN: CS 05558 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh L cấp ngày 04/05/2020, cập nhật chuyển nhượng lần gần nhất ngày 18/03/2022 cụ thể như sau: thửa đất số: 592, tờ bản đồ số: 35; Địa chỉ: ấp C, xã T, huyện Đ, tỉnh Long An. Mục đích sử dụng: đất trồng lúa nước còn lại. Thời hạn sử dụng: Đến tháng 10/2033. Hình thức sử dụng: Sử dụng riêng. Nguồn gốc sử dụng: Công nhận QSDĐ như giao đất không thu tiền sử dụng đất.
  • Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CQ 952898, số vào sổ cấp GCN: CS 05559 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh L cấp ngày 04/05/2020, cập nhật chuyển nhượng lần gần nhất ngày 18/03/2022 cụ thể như sau: Thửa đất số: 593, Tờ bản đồ số: 35, Địa chỉ: ấp C, xã T, huyện Đ, tỉnh Long An; Diện tích: 579,9 m²; Mục đích sử dụng: đất trồng lúa nước còn lại. Thời hạn sử dụng: Đến tháng 10/2033. Hình thức sử dụng: Sử dụng riêng; Nguồn gốc sử dụng: Công nhận QSDĐ như giao đất không thu tiền sử dụng đất.
  • Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CQ 952899, số vào sổ cấp GCN: CS 05560 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh L cấp ngày 04/05/2020, cập nhật chuyển nhượng lần gần nhất ngày 18/03/2022 cụ thể như sau: Thửa đất số: 594, Tờ bản đồ số: 35, Địa chỉ: ấp C, xã T, huyện Đ, tỉnh Long An. Diện tích: 518,8 m²; Mục đích sử dụng: đất trồng lúa nước còn lại. Thời hạn sử dụng: Đến tháng 10/2033. Hình thức sử dụng: Sử dụng riêng. Nguồn gốc sử dụng: Công nhận QSDĐ như giao đất không thu tiền sử dụng đất.
  • Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CQ 952900, số vào sổ cấp GCN: CS 05561 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh L cấp ngày 04/05/2020, cập nhật chuyển nhượng lần gần nhất ngày 18/03/2022 cụ thể như sau: Thửa đất số: 596, Tờ bản đồ số: 35, Địa chỉ: ấp C, xã T, huyện Đ, tỉnh Long An. Diện tích: 666,4 m²; Mục đích sử dụng: đất trồng lúa nước còn lại. Thời hạn sử dụng: Đến tháng 10/2033. Hình thức sử dụng: Sử dụng riêng. Nguồn gốc sử dụng: Công nhận QSDĐ như giao đất không thu tiền sử dụng đất.
  • Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DE 652998, số vào sổ cấp GCN: CS 07721 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh L cấp ngày 29/03/2022, cụ thể như sau: Thửa đất số: 691, Tờ bản đồ số: 15, Địa chỉ: xã A, huyện Đ, tỉnh Long An, Diện tích: 1020 m² Mục đích sử dụng: đất trồng cây hàng năm khác. Thời hạn sử dụng: Đến tháng 10/2063. Hình thức sử dụng: Sử dụng riêng. Nguồn gốc sử dụng: Nhận chuyển nhượng đất được công nhận QSDĐ như giao đất không thu tiền sử dụng đất.
  • Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DE 652999, số vào sổ cấp GCN: CS 07722 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh L cấp ngày 29/03/2022, cụ thể như sau: Thửa đất số: 692; Tờ bản đồ số: 15; Địa chỉ: xã A, huyện Đ, tỉnh Long An; Diện tích: 1020 m² Mục đích sử dụng: đất trồng cây hàng năm khác. Thời hạn sử dụng: Đến tháng 10/2063. Hình thức sử dụng: Sử dụng riêng. Nguồn gốc sử dụng: Nhận chuyển nhượng đất được công nhận QSDĐ như giao đất không thu tiền sử dụng đất.
  • Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DE 652997, số vào sổ cấp GCN: CS 07720 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh L cấp ngày 29/03/2022, cụ thể như sau: Thửa đất số: 774, Tờ bản đồ số: 15, Địa chỉ: xã A, huyện Đ, tỉnh Long An. Diện tích: 1800,5 m² ; mục đích sử dụng: đất trồng cây lâu năm khác. Thời hạn sử dụng: Đến tháng 10/2063. Hình thức sử dụng: Sử dụng riêng. Nguồn gốc sử dụng: Nhận chuyển nhượng đất được công nhận QSDĐ như giao đất không thu tiền sử dụng đất.
  • Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DI 653000, số vào sổ cấp GCN: CS 07723 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh L cấp ngày 29/03/2022, cụ thể như sau: Thửa đất số: 768; Tờ bản đồ số: 15; Địa chỉ: xã A, huyện Đ, tỉnh Long An. Diện tích: 542 m²; Mục đích sử dụng: đất ở tại nông thôn. Thời hạn sử dụng: Lâu dài. Hình thức sử dụng: Sử dụng riêng. Nguồn gốc sử dụng: Nhận chuyển nhượng đất được công nhận QSDĐ như giao đất không thu tiền sử dụng đất.

Tài sản trên được thế chấp cho N1 theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 073-1/22/HĐTC-9378 và Hợp đồng số 073-2/22/HĐTC-9378 cùng ngày 07/4/2022 được công chứng tại Văn phòng C (tỉnh Long An) ngày 07/4/202 và được đăng ký thế chấp tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai tại huyện Đ. Xét hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất trên đảm bảo theo quy định pháp luật. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án tiến hành xem xét thẩm định đối với tài sản tranh chấp, xác định phần đất tranh chấp đúng như theo Hợp đồng thế chấp mà các bên đã ký kết. Hợp đồng thế chấp có hiệu lực pháp luật nên các bên phải thực hiện theo các nội dung đã thỏa thuận. Theo đó, trường hợp ông Nguyễn Duy L không thanh toán khoản nợ theo hợp đồng tín dụng trên nói trên thì tài sản thế chấp tại hai Hợp đồng thế chấp tài sản số 073-1/22/HĐTC-9378 và Hợp đồng số 073-2/22/HĐTC-9378 cùng ngày 07/4/2022 sẽ được xử lý theo quy định tại Điều 299 và Điều 303 của Bộ luật Dân sự để đảm bảo khoản nợ cho N1. Trong trường hợp sau khi phát mãi toàn bộ tài sản theo hợp đồng số Hợp đồng thế chấp số 073-1/22/HĐTC-9378 và Hợp đồng số 073-2/22/HĐTC-9378 cùng ngày 07/4/2022 nhưng không đủ tiền trả nợ theo hợp đồng tín dụng nói trên thì ông Nguyễn Duy L phải trả thêm cho đủ số nợ theo các hợp đồng tín dụng mà hai bên đã ký kết.

[4] Về chi phí tố tụng: Buộc ông Nguyễn Duy L phải hoàn trả cho Ngân hàng N1 số tiền chi phi tố tụng đã nộp.

[5] Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Q được chấp nhận nên bị đơn là ông Nguyễn Duy L phải chịu án phí theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Hoàn trả cho N1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 26, 35, 39, 91, 147, 192, 227, 271, 273 Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ Điều 91 và 95 Luật các tổ chức tín dụng;

Căn cứ các Điều 299, 303, 463, 466 và 468 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Q về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng” với ông Nguyễn Duy L.
    1. Buộc ông Nguyễn Duy L phải trả cho Ngân hàng TMCP Q1 tiền gốc và lãi tính đến ngày 07/6/2024 là 7,250,230,797 đồng (Bằng chữ: Bảy tỷ hai trăm năm mươi triệu, hai trăm ba mươi nghìn, bảy trăm chín mươi bảy đồng), trong đó: Nợ gốc 4.570.000.000 đồng, Nợ lãi 2,680,230,797 đồng (gồm: lãi trong hạn 249,302,952 đồng tính từ ngày 07/4/2022 đến 07/4/2023, lãi quá hạn: 2,376,900,822 đồng tạm tính từ ngày 08/4/2023 đến ngày 07/6/2025, lãi chậm trả: 54,027,023 đồng tạm tính từ ngày 08/4/2023 đến ngày 07/6/2025).
    2. Kể từ ngày 08/6/2025 đến khi thi hành án xong, ông Nguyễn Duy L phải trả cho Ngân hàng TMCP Q tiền gốc, tiền lãi và phạt chậm trả lãi phát sinh theo quy định theo Hợp đồng cho vay số 073/22/HĐCV-9378 ngày 07/4/2022 giữa Ngân hàng N1 với bị đơn ông Nguyễn Duy L.
    3. Trường hợp ông Nguyễn Duy L không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì Ngân hàng TMCP Q được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên phát mãi tài sản theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 073-1/22/HĐTC-9378 và Hợp đồng số 073-2/22/HĐTC-9378 cùng ngày 07/4/2022 được công chứng tại Văn phòng C (tỉnh Long An), đối với các Thửa đất số 592, 593, 594, 596, cùng tờ bản đồ số 35, cùng địa chỉ: Ấp C, xã T, Huyện Đ, tỉnh Long An theo các Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số số phát hành CQ 952897, số vào sổ cấp GCN: CS05558; số phát hành CQ 952898, số vào sổ cấp GCN: CS05559; số phát hành CQ 952899, số vào sổ cấp GCN: CS05560; số phát hành CQ 952900, số vào sổ cấp GCN: CS05561 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh L cấp cho ông Nguyễn Duy L ngày 04/5/2020, cập nhật chuyển nhượng lần gần nhất ngày 18/3/2022 và các Thửa đất số 691, 692, 774, 768, cùng tờ bản đồ số 15, cùng địa chỉ: xã A, Huyện Đ, tỉnh Long An theo các Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành DE 652998, số vào sổ cấp GCN: CS07721; số phát hành DE 652999, số vào sổ cấp GCN: CS07722; số phát hành DE 652997, số vào sổ cấp GCN: CS07720 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh L cấp cho ông Nguyễn Duy L ngày 29/3/2022.
    4. Trong trường hợp sau khi phát mãi toàn bộ tài sản theo các Hợp đồng thế chấp tài sản số 073-1/22/HĐTC-9378 và Hợp đồng số 073-2/22/HĐTC-9378 cùng ngày 07/4/2022 được công chứng tại Văn phòng C (tỉnh Long An) ngày 07/2/2022, nhưng không đủ tiền trả nợ theo hợp đồng tín dụng nói trên thì ông Nguyễn Duy L phải trả thêm cho đủ số nợ theo hợp đồng cho vay mà hai bên đã ký kết.
  2. Về chi phí tố tụng: Buộc ông Nguyễn Duy L phải trả cho Ngân hàng TMCP Q1 tiền 10.000.000 đồng.
  3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
    1. Buộc ông Nguyễn Duy L phải chịu 115.250.231 đồng án phí dân sự sơ thẩm sung vào Ngân sách Nhà nước.
    2. Ngân hàng TMCP Q không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn lại cho Ngân hàng TMCP Q1 tiền 57.239.000 đồng (Năm mươi bảy triệu, hai trăm ba mươi chín nghìn đồng) tạm ứng theo biên lai số 0006346 ngày 31/10/2024 tại Chi cục thi hành án huyện Đức Hòa.
  4. Án xét xử công khai sơ thẩm, các đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ.
  5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Chí Lin – Trần Thị Đổi Lê Thị Ngọc Như

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND tỉnh Long An;
  • - VKSND huyện Đức Hòa;
  • - Chi cục THA huyện Đức Hòa;
  • - Lưu
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lê Thị Ngọc Như
THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 143/2025/DS-ST ngày 10/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 143/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/06/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP Quốc Dân "Tranh chấp hợp đồng tín dụng" Nguyễn Duy Linh
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger