Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CAO LÃNH

TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——————————————

Bản án số: 142/2023/HNGĐ-ST

Ngày: 25 – 12 – 2023

V/v tranh chấp HNGĐ

Ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Võ Thị Ngọc Minh

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Võ Thị Điệp

2. Ông Phan Quốc Tiến

- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Trọng Nhân – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Ngày 25 tháng 12 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 542/2023/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2023 về việc: “Tranh chấp hôn nhân và gia đình - Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 585/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 11 năm 2023, Quyết định hoãn phiên tòa số 599a/2023/QĐST-HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2023, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị Trúc L, năm sinh 1983.

Địa chỉ: Tổ A, ấp D, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn: Nguyễn Quốc B, sinh năm 1980;

Địa chỉ: Tổ A, ấp D, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

(Nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, trong quá trình tố tụng và tại phiên tòa sơ thẩm chị Nguyễn Thị Trúc L là nguyên đơn trình bày:

Về hôn nhân: Chị L và anh B qua thời gian tìm hiểu, được gia đình hai bên đồng ý cho tiến đến kết hôn và tổ chức đám cưới sau đó có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B vào ngày 11/10/2004. Thời gian đầu vợ chồng chung sống với nhau hạnh phúc, nhưng đến khoảng thời gian sau này thì hai vợ chồng phát sinh mâu thuẫn dẫn đến cư cãi nhau và bất đồng quan điểm sống, cuộc sống hôn nhân không đạt được mục đích. Nay chị L nhận thấy tình cảm vợ chồng không hàn gắn được nữa, nên chị L yêu cầu ly hôn với anh B.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Quốc V, sinh ngày 20/10/2002 và Nguyễn Quốc D, sinh ngày 20/01/2008, hiện con chung đang sống với mẹ. Khi ly hôn, chị L yêu cầu được nuôi con chung Nguyễn Quốc D, không yêu cầu anh B cấp dưỡng nuôi con.

Con chung Nguyễn Quốc V đã trưởng thành, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có.

Bị đơn anh Nguyễn Quốc B đã được tống đạt các văn bản tố tụng của Tòa án và được triệu tập xét xử hợp lệ, biết nội dung yêu cầu khởi kiện của chị L nhưng không có ý kiến, không tham gia hòa giải và không có mặt tại phiên tòa sơ thẩm.

Tài liệu chứng cứ trong hồ sơ do đương sự cung cấp gồm:

  • - Căn cước công dân Nguyễn Thị Trúc L, Nguyễn Quốc B (Bản photo);
  • - Sổ Hộ khẩu (Bản photo);
  • - Trích lục kết hôn (Bản sao);
  • - Giấy khai sinh tên Nguyễn Quốc V (Bản sao);
  • - Giấy khai sinh tên Nguyễn Quốc D (Bản photo).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng:

Chị Nguyễn Thị Trúc L có đơn yêu cầu được ly hôn, nuôi con với anh Nguyễn Quốc B. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự xác định quan hệ pháp luật trong vụ án này là “Tranh chấp hôn nhân gia đình ly hôn, nuôi con”.

Anh Nguyễn Quốc B là bị đơn trong vụ kiện có địa chỉ tại huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự xác định thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh Nguyễn Quốc B là bị đơn trong vụ kiện nhưng anh B vẫn cố tình vắng mặt không có lý do và cũng không có ý kiến về việc xin ly hôn của chị L. Vì vậy, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh Nguyễn Quốc B là phù hợp theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Về nội dung vụ án:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị L và anh B sống chung với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B năm 2004, do đó hôn nhân giữa chị L và anh B là hợp pháp.

Theo chị L trình bày, thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc. Đến thời gian sau, chị L và anh B phát sinh nhiều mâu thuẫn, tranh cãi do bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Chị L và anh B không còn chung sống với nhau cũng như không còn quan tâm, chăm sóc, yêu thương nhau.

Khi giải quyết vụ kiện, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng và triệu tập anh Nguyễn Quốc B tham gia phiên hòa giải, phiên tòa nhưng anh B vắng mặt không có lý do và cũng không có ý kiến hay biện pháp nào để hàn gắn tình cảm đối với yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Trúc L. Xét thấy hôn nhân giữa chị L và anh B đã lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị L yêu cầu ly hôn với anh B là có căn cứ để chấp nhận.

Từ những căn cứ nêu trên đủ cơ sở để xác định hôn nhân giữa chị L và anh B là mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ vào Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận đơn yêu cầu ly hôn của chị L.

- Về con chung: Xét từ khi chị L, anh B sống xa nhau đến nay, chị L là người trực tiếp nuôi con chung Nguyễn Quốc D; Bên cạnh đó, tại bản tự khai Nguyễn Quốc D có nguyện vọng được sống chung với mẹ là chị L.

Do đó, giao con chung tên Nguyễn Quốc D, sinh ngày 20/01/2008 cho chị L tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp theo quy định tại Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình. Anh B không phải cấp dưỡng nuôi con do không có yêu cầu.

Anh Nguyễn Quốc B có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.

Con chung Nguyễn Quốc V đã trưởng thành, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản chung: Chị L trình bày vợ chồng không có tài sản chung, anh B không có ý kiến về tài sản chung, không có yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Chị L trình bày vợ chồng không có nợ chung, anh B không có ý kiến về nợ chung, không có yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Trúc L phải chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định tại Điều 144 và khoản 4 Điều 47 Bộ luật tố tụng dân sự, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28 và khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39, Điều 144, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị Trúc L.
  2. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Trúc L được ly hôn với anh Nguyễn Quốc B.
  3. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Trúc L được tiếp tục nuôi con chung Nguyễn Quốc D, sinh ngày 20/01/2008.
    • Anh Nguyễn Quốc B không phải cấp dưỡng nuôi con do không có yêu cầu.
    • Anh Nguyễn Quốc B có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.
    • Con chung Nguyễn Quốc V đã trưởng thành, không yêu cầu Toà án giải quyết.
  4. Về tài sản chung và nợ chung: Không có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
  5. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Trúc L phải chịu 300.000 đồng tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0004596 ngày 19 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh. Như vậy tiền án phí đương sự đã nộp xong.

Các đương sự được quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND HCL;
  • - UBND xã Ba Sao;
  • - Toà án Tỉnh;
  • - Lưu: HSVA.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Võ Thị Ngọc Minh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 142/2023/HNGĐ-ST ngày 25/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP về ly hôn, nuôi con

  • Số bản án: 142/2023/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/12/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger