TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - AN GIANG Bản án số: 142/2025/HNGĐ-ST Ngày: 05 - 12 - 2025 V/v "Tranh chấp ly hôn” | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ————————— |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thùy Giang.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Văn Hoàng; ông Nguyễn Văn Hòa.
- Thư ký phiên tòa: Ông Đào Công Minh - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 10 – An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10 – An Giang tham gia phiên tòa: Không tham gia.
Ngày 05 tháng 12 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 10 - An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 135/2025/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 315/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 268/2025/QĐST-HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2025 giữa:
1. Nguyên đơn: Ông SHANG LIWEN, sinh ngày 01 tháng 02 năm 1986
Quốc tịch: Trung Quốc
Hộ chiếu số: EP7958115 do Trung Quốc cấp ngày 21 tháng 5 năm 2025
Nơi cư trú: Số B, Tổ H, thôn T, thị trấn H, tỉnh Hồ Bắc, Trung Quốc.
2. Bị đơn: Bà Phan Thị Tường D, sinh ngày 26 tháng 01 năm 2007
Căn cước công dân số: [...]
Cư trú: ấp V, xã V (cũ là xã V, huyện T) tỉnh An Giang.
Địa chỉ hiện nay: Nhà trọ Đ, Tổ A, Ấp C, xã T, thành phố Hồ Chí Minh (cũ là xã H, tỉnh Bình Dương).
Tại phiên tòa ông SHANG LIWEN vắng mặt và có đơn xin vắng mặt; bà D vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nội dung đơn khởi kiện và trong quá trình tố tụng, nguyên đơn ông SHANG LIWEN trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: ông SHANG LIWEN và bà Phan Thị Tường D được mai mối, sau đó tự nguyện tìm hiểu và kết hôn, có đăng ký kết hôn vào ngày 12 tháng 5 năm 2025. Sau khi kết hôn, vợ chồng không chung sống. Vợ chồng phát sinh mâu thuẫn thường xuyên, bất đồng quan điểm sống, mục đích hôn nhân không đạt được. Ông SHANG LIWEN yêu cầu ly hôn bà D.
- Về con chung: Ông SHANG LIWEN và bà D không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn bà Phan Thị Tường D: Không cung cấp ý kiến, tài liệu, chứng cứ.
Tòa án đã tiến hành tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và tiến hành hòa giải nhưng bị đơn vắng mặt nên các đương sự không hòa giải được với nhau về việc giải quyết vụ án. Do đó, Tòa án mở phiên tòa sơ thẩm xét xử công khai vụ án để Hội đồng xét xử xem xét, quyết định.
Tại phiên tòa, ông SHANG LIWEN vắng mặt và có đơn xin vắng mặt, giữ nguyên yêu cầu khởi kiện. Bà D vắng mặt và không cung cấp ý kiến, tài liệu, chứng cứ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được kiểm tra, xem xét tại phiên tòa, kết quả việc tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đương sự và các quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử sơ thẩm nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: Ông SHANG LIWEN và bà Phan Thị Tường D kết hôn có đăng ký kết hôn. Ông SHANG LIWEN khởi kiện yêu cầu ly hôn, còn bà D là người có địa chỉ cư trú trên địa bàn xã V, tỉnh An Giang. Vì vậy, Hội đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp trong vụ án là “Tranh chấp ly hôn” và vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 10 – An Giang.
[2] Về thủ tục tố tụng: Bà Phan Thị Tường D đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt không lý do. Nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Về nội dung tranh chấp:
[3.1] Về quan hệ hôn nhân: Ông SHANG LIWEN và bà D tự nguyện quen biết, tìm hiểu nhau và tiến đến hôn nhân và có đăng ký kết hôn. Ông SHANG LIWEN xin ly hôn vì cho rằng vợ chồng phát sinh mâu thuẫn kéo dài, bất đồng quan điểm, mục đích hôn nhân không đạt được. Xét thấy: Để cuộc sống gia đình hạnh phúc, mục đích hôn nhân đạt được thì vợ chồng phải có tình cảm tự nguyện từ hai phía, chung thủy, tin tưởng, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, chung tay cùng nhau xây dựng tổ ấm. Tuy nhiên, ông SHANG LIWEN và bà D đã không còn chung sống trong thời gian dài. Ông SHANG LIWEN kiên quyết ly hôn. Bà D khi được Tòa án triệu tập để giải quyết vụ án thì vắng mặt, không cung cấp ý kiến, thể hiện không có mong muốn hàn gắn. Do đó yêu cầu khởi kiện của ông SHANG LIWEN là có căn cứ để chấp nhận.
[3.2] Về con chung: Ông SHANG LIWEN trình bày vợ chồng không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bà D không cung cấp ý kiến, tài liệu chứng cứ về vấn đề này. Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
[3.3] Về tài sản chung, nợ chung: Ông SHANG LIWEN không yêu cầu Tòa án. Bà D không cung cấp ý kiến, tài liệu chứng cứ về vấn đề này. Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
[4] Về án phí: Ông SHANG LIWEN phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
- - Khoản 1 Điều 28; Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điểm a Khoản 1 Điều 39; các Điều 147; 227; 228; 238; 266; 271; 273; 278; 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- - Các Điều 19; 51; 53; 56; 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- - Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Ông SHANG LIWEN được ly hôn với bà Phan Thị Tường D.
- Về con chung: Không xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Ông SHANG LIWEN phải chịu 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002301 ngày 23 tháng 9 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang (đã nộp xong).
- Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thùy Giang |
Bản án số 142/2025/HNGĐ-ST ngày 05/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - AN GIANG về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 142/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/12/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - AN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu
