Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN C

TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 142/2024/HNGĐ - ST

Ngày 16-7-2024

V/v tranh chấp xin ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Chí Thêm

Các Hội thẩm nhân dân.

Ông Nguyễn Văn Sol

Ông Trần Quốc Trí

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc San – Thư ký Tòa án

Trong ngày 16 tháng 7 năm 2024 tại Tòa án nhân dân huyện C xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 267/2024/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 5 năm 2024 về việc tranh chấp xin ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 122/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Phạm Văn T, sinh năm 1979 (Có mặt).

Địa chỉ: Ấp K, xã H, huyện C, tỉnh Cà Mau.

2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T1, sinh năm 1979 (Vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 03 tháng 5 năm 2024 và lời khai tại Tòa án nguyên đơn anh Phạm Văn T trình bày:

Về hôn nhân: Anh và chị Nguyễn Thị T1 kết hôn vào năm 2002, không có đăng ký kết hôn. Thời gian đầu anh chị chung sống hòa thuận, hạnh phúc nhưng đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không hợp nhau, thường xuyên cự cải nhau, gia đình hai bên hàn gắn nhiều lần nhưng không có kết quả, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, chị T1 đã bỏ nhà đi từ tháng 02/2024 cho đến nay. Anh chị sống ly thân từ tháng 02/2024 cho đến nay. Nay anh xét thấy mục đích hôn nhân không đạt được nên anh yêu cầu được ly hôn với chị T1.

Về con chung: Anh và chị có 02 người con tên Phạm Mỹ T2, sinh ngày 11 tháng 9 năm 2004 và Phạm Văn H, sinh ngày 30 tháng 01 năm 2005. Hiện nay, cháu T2 và cháu H đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Anh Phạm Văn T trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về nợ chung, nợ riêng: Anh Phạm Văn T trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Bị đơn là Chị Nguyễn Thị T1 đã được Toà án tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng nhưng không đến Toà án theo giấy triệu tập và cũng không gửi cho Toà án văn bản ý kiến của mình nên không ghi nhận được ý kiến.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Tòa án nhận định:

[1] Về thẩm quyền: Anh Phạm Văn T nộp đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn với chị Nguyễn Thị T1. Khi khởi kiện, chị T1 cư trú tại ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Cà Mau. Do vậy, Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Cà Mau thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn Thị T1 đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị T1 theo quy định tại khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[3] Về nội dung:

[3.1] Về hôn nhân: Anh T và chị T1 tự nguyện kết hôn với nhau nhưng không có đăng ký kết hôn nên đây là hôn nhân không hợp pháp, không được pháp luật bảo vệ.

Qua trình bày của anh T về nguyên nhân mâu thuẫn giữa anh T và chị T1, anh T yêu cầu được ly hôn với chị T1. Chị T1 đã được Toà án triệu tập hợp lệ tham gia tố tụng nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không có lý do và không cung cấp tài liệu, chứng cứ hay ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của anh T. Xét thấy, do anh T và chị T1 không có đăng ký kết hôn, theo quy định khoản 1 Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình quy định: “Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo Luật hôn nhân và gia đình chung sống với nhau như vợ chồng mà không có đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này”. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình tuyên bố không công nhận anh Phạm Văn T và Chị Nguyễn Thị T1 là vợ chồng.

[3.2] Về con chung: Anh T và chị T1 có hai con chung là Phạm Mỹ T2, sinh ngày 11 tháng 9 năm 2004 và Phạm Văn H, sinh ngày 30 tháng 01 năm 2005. Hiện nay, cháu T2 và cháu H đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

[3.3] Về tài sản chung: Anh Phạm Văn T trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

[3.4] Về nợ chung, nợ riêng: Anh Phạm Văn T trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

[4] Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm anh Phạm Văn T phải nộp 300.000 đồng theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

[5] Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo Bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 14, các điều 15, 16, khoản 2 Điều 53, các điều 56, 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 và điểm a khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về hôn nhân: Không công nhận anh Phạm Văn T và chị Nguyễn Thị T1 là vợ chồng.
  2. Về con chung: Anh Phạm Văn T và chị Nguyễn Thị T1 có hai con chung là Phạm Mỹ T2, sinh ngày 11 tháng 9 năm 2004 và Phạm Văn H, sinh ngày 30 tháng 01 năm 2005. Hiện nay, cháu T2 và cháu H đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
  3. Về tài sản chung: Anh Phạm Văn T trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
  4. Về nợ chung, nợ riêng: Anh Phạm Văn T trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
  5. Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Phạm Văn T phải chịu số tiền là 300.000 (ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013159 ngày 03 tháng 5 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Cà Mau. Anh Phạm Văn T đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Trường hợp Bản án (Quyết định) được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.

Nơi nhận:

  • - Phòng KTNV&THA TAND tỉnh Cà Mau;
  • - VKSND huyện C;
  • - Chi cục THADS huyện C;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: VT, hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Hồ Chí Thêm

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 142/2024/HNGĐ - ST ngày 16/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp xin ly hôn

  • Số bản án: 142/2024/HNGĐ - ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp xin ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Anh T yêu cầu được ly hôn với chị T1
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger