|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 142/2024/HNGĐ-ST Ngày 13 – 6 - 2024 V/v ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Minh Thịnh
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Nguyễn Ngọc Trường
- Ông Nguyễn Văn Hiển
Thư ký phiên tòa: Bà Hà Thị Diễm My là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi.
Ngày 13 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 221/2024/TLST - HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2024 về việc ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 163/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Trà Thanh T, sinh năm 1968; địa chỉ cư trú: Ấp TH, xã TD, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
- Bị đơn: Chị Trần Thúy A, sinh năm 1981; địa chỉ cư trú: Ấp TH A, xã TT, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Anh Trà Thanh T trình bày:
- - Về quan hệ hôn nhân: Anh với chị A được gia đình hai bên tổ chức thành hôn năm 2009, hôn nhân tự nguyện, không có đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống vợ chồng xãy ra nhiều mâu thuẫn. Vợ chồng đã ly thân từ năm 2014. Nay anh yêu cầu được ly hôn với chị A.
- - Về con chung: Vợ chồng có 01 người con tên Trà Đô Đ, sinh ngày 31/8/2010 hiện đang sống chung với chị A. Khi ly hôn, tôi đồng ý giao cháu Đ cho chị A nuôi, cấp dưỡng tự thỏa thuận.
- - Về tài sản chung và các vấn đề khác: Vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ người khác và không có người khác nợ lại vợ chồng.
Chị Trần Thúy A trình bày:
- - Về quan hệ hôn nhân: Về thời kết hôn, hôn nhân tự nguyện, không có đăng ký kết hôn, nguyên nhân mâu thuẫn như anh T trình bày là đúng.
- - Về con chung: Có 01 người con như anh T trình bày là đúng. Khi ly hôn, chị đồng ý nuôi con, cấp dưỡng tự thỏa thuận.
- - Về tài sản chung và các vấn đề khác: Vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ người khác và không có người khác nợ lại vợ chồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Anh Trà Thanh T khởi kiện yêu cầu giải quyết về quan hệ hôn nhân, con chung với chị Trần Thúy A là vụ kiện tranh chấp ly hôn, do đó thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về tố tụng: Anh T, chị A có yêu cầu xét xử vắng mặt. Do đó, căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt anh T, chị A.
[3] Xét về quan hệ hôn nhân, Hội đồng xét xử thấy rằng: Vào năm 2009, anh T và chị A chung sống với nhau trên tinh thần tự nguyện, không có đăng ký kết hôn. Như vậy, mối quan hệ hôn nhân giữa anh T với chị A không được pháp luật công nhận và bảo vệ.
[4] Xét về con chung, Hội đồng xét xử nhận thấy: Tính đến ngày xét xử sơ thẩm, cháu Đ đã hơn 13 tuổi hiện đang sống chung với chị A. Khi ly hôn, anh T đồng ý giao cháu Đ cho chị A tiếp tục nuôi, cấp dưỡng không đặt ra. Xét thấy: Theo nguyện vọng của cháu Đ thì cháu muốn được sống với mẹ. Do đó, để tránh thay đổi về môi trường sống, cũng như sự phát triển bình thường về thể chất, tinh thần và điều kiện học của cháu Đ nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của anh T về con chung.
[5] Xét về tài sản chung và các vấn đề khác: Anh T, chị A xác định vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ người khác và không có người khác nợ lại vợ chồng nên không yêu cầu giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra giải quyết.
[6] Xét về án phí dân sự: Anh T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật hiện hành.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; khoản 1, khoản 2 Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 của Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Trà Thanh T.
- Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận anh Trà Thanh T với chị Trần Thúy A là vợ chồng.
- Về con chung: Giao cháu Trà Đô Đ, sinh ngày 31/8/2010 cho chị Trần Thúy A được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Trà Thanh T không nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở.
- Về án phí dân sự: Anh Trà Thanh T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0001209 ngày 17 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; anh Trà Thanh T đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án tống đạt hợp lệ.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Trương Minh Thịnh |
Bản án số 142/2024/HNGĐ-ST ngày 13/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU về ly hôn
- Số bản án: 142/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 13/06/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Anh Trà Thanh T yêu cầu giải quyết về quan hệ hôn nhân, con chung với chijTraanf Thúy A
