|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 142/2024/HNGĐ-ST Ngày 11 – 9 – 2024 “V/v tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Tiêu Hồng Phượng
Các Hội thẩm nhân dân.
Ông Phan Minh Sang
Ông Đinh Chí Hiển
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Chúc Ni là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.
Ngày 11 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thới Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 221/2024/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2024 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 295/2024/QĐXXST–HNGĐ ngày 09 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị V, sinh năm 1981;
Địa chỉ cư trú: Ấp I, xã T, huyện T, tỉnh Cà Mau. (có mặt)
- Bị đơn: Ông Nguyễn Chúc P, sinh năm 1974;
Địa chỉ cư trú: Ấp I, xã T, huyện T, tỉnh Cà Mau. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn bà Trần Thị V trình bày:
Về hôn nhân: Bà và ông Nguyễn Chúc P tự nguyện chung sống với nhau và được gia đình hai bên tổ chức lễ cưới vào năm 1999, đăng ký kết hôn vào ngày 02/10/2009 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Cà Mau. Trong thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng thời gian 02 năm nay phát sinh nhiều mâu thuẫn do ông P đánh đập bà nhiều lần có lần bà báo chính quyền địa phương, cuộc sống vợ chồng không được hạnh phúc và hiện tại vợ chồng không còn sống chung với nhau. Bà V xác định do không chịu đựng nỗi hành động đánh đập của ông P, không thể tiếp tục chung sống với ông P được nữa vì tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông P.
Về con chung: Trong thời gian chung sống bà và ông P có 02 người con tên Nguyễn Hoàng L sinh năm 2000, Nguyễn Tuấn K sinh năm 2002, hiện các cháu đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Bà V xác định không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Bà V xác định trong thời gian chung sống vợ chồng không có nợ ai và cũng không ai nợ lại vợ chồng, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án trực tiếp tống đạt thông báo thụ lý vụ án cho ông Nguyễn Chúc P, thông báo hòa giải và hai lần triệu tập xét xử nhưng ông P không có ý kiến phản hồi đối với yêu cầu khởi kiện của bà V, không tham gia hòa giải và xét xử.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Ông Nguyễn Chúc P đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt ông P.
[2] Về hôn nhân: Bà V với ông P tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn vào năm 2009. Tại khoản 1 Điều 14 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, thì mối quan hệ hôn nhân giữa bà Trần Thị V với ông Nguyễn Chúc P được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Về nguyên nhân mâu thuẫn: Theo bà V xác định trong thời gian chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, do ông P thường xuyên đánh đập bà V, có lần bà V trình báo chính quyền nhưng ông P vẫn không sửa đổi, cuộc sống vợ chồng không được hạnh phúc, không có tiếng nói chung. Tại phiên tòa bà V xác định không còn tình cảm với ông P và cũng không thể tiếp tục chung sống với ông P được nữa nên vẫn giữ yêu cầu được ly hôn với ông P; đối với ông Nguyễn Chúc P, đã biết được nội dung khởi kiện xin ly hôn của bà V nhưng ông P cũng không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của bà V, điều này cho thấy ông P đã không mong muốn hàn gắn mối quan hệ hôn nhân này nữa. Từ đó cho thấy hôn nhân của bà V với ông P đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu của bà V, cho bà V được ly hôn với ông P là phù hợp.
[3] Về con chung: Bà V xác định bà V và ông P có 02 người con tên Nguyễn Hoàng L sinh năm 2000 và Nguyễn Tuấn K sinh năm 2002, đều đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết; đối với ông P không có ý kiến gì về con chung nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[4] Về tài sản chung: Bà V xác định vợ chồng không có tài sản chung không yêu cầu Tòa án giải quyết; đối với ông P không có ý kiến gì về tài sản chung nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[5] Về nợ chung: Bà V xác định vợ chồng không có nợ ai và không ai nợ lại vợ chồng, không yêu cầu Tòa án giải quyết; đối với ông P không có ý kiến gì về nợ chung nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[6] Về án phí: Bà Trần Thị V phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giãm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị V. Cho bà Trần Thị V được ly hôn với ông Nguyễn Chúc P.
- Về án phí: Bà Trần Thị V phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0016355 ngày 19/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình; bà V đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Về quyền kháng cáo: Bà V có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; ông P có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Tiêu Hồng Phượng |
Bản án số 142/2024/HNGĐ-ST ngày 11/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 142/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 11/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: bà Trần Thị V xin ly hôn với ông Nguyễn Chúc P
