Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN ĐỨC LINH

TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc

Bản án số: 142/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 20-9-2024

V/v ly hôn, tranh chấp nuôi con.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC LINH - TỈNH BÌNH THUẬN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Phúc Thị Thu Hà.

Các hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Lưu Trọng Kim
  2. Ông Nguyễn Văn Thiện

- Thư ký phiên tòa: Ông Trịnh Văn Ngọc – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đức Linh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đức Linh tham gia phiên tòa: Không.

Trong ngày 20 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý: 193/2024/TLST-HN&GĐ, ngày 02 tháng 7 năm 2027, về việc ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 309/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 9 năm 2024, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Bà Trương Nguyễn Tường V, sinh năm 2002.
  2. Địa chỉ: Số nhà F, đường số C, thôn D, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Bình Thuận.

  3. Bị đơn: Ông Hồ Ngọc L, sinh năm 1995.
  4. Địa chỉ: Số nhà A, đường Đ, thôn A, xã N, huyện Đ, tỉnh Bình Thuận.

Tại phiên tòa vắng mặt nguyên đơn và bị đơn, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản về việc không tiến hành hòa giải được, đơn đề nghị xét xử vắng mặt, các tài liệu khác có trong hồ sơ nguyên đơn chị Trương Nguyễn Tường V, trình bày: Chị và anh Hồ Ngọc L tự nguyện kết hôn với nhau, có đăng ký kết hôn tại UND xã N vào năm 2022, quá trình chung sống giữa chị và anh L diễn ra ngắn ngủi thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, sự khác nhau về lối suy nghĩ và sinh hoạt hằng ngày mà anh chị cải nhau thường xuyên. Đến nay chị V không còn tình cảm với anh Hồ Ngọc L nữa, chị yêu cầu ly hôn anh L. Về con chung: Chị và anh L có một con chung là Hồ Ngọc Tường V1, sinh ngày 13/10/2022, nay chị yêu cầu nuôi con, chị yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi con 18 đủ tuổi.

Về tài sản chung, nợ chung: Anh chị không tranh chấp.

Theo bản tự khai, đơn đề nghị xét xử vắng mặt, các tài liệu khác có trong hồ sơ bị đơn anh Hồ Ngọc L, trình bày: Anh và chị Trương Nguyễn Tường V tự nguyện kết hôn với nhau, có đăng ký kết hôn tại UBND xã N vào năm 2022. Quá trình chung sống anh chị mới cưới, sống với nhau được thời gian khoảng 1 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh chị bất đồng quan điểm, thường xuyên cải nhau. Nay anh thống nhất ly hôn theo yêu cầu của chị V. Về con chung: anh và chị V có một con chung là Hồ Ngọc Tường V1, sinh ngày 13/10/2022, nay anh đồng ý giao con cho chị V nuôi dưỡng, anh đồng ý cấp dưỡng cho chị V nuôi con 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi con 18 đủ tuổi.

Về tài sản chung, nợ chung: Anh chị không tranh chấp.

Anh chị đều có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, kết quả công bố các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thẩm quyền: Tòa án nhân dân huyện Đức Linh đã thụ lý và giải quyết đơn khởi kiện của nguyên đơn là đúng thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn và bị đơn vắng mặt, nhưng đã có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ vào khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt tất cả các đương sự.

[3] Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn, quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, xác định quan hệ pháp luật cần giải quyết là ly hôn, tranh chấp nuôi con.

[4] Nội dung vụ án:

[a] Về hôn nhân: Chị Trương Nguyễn Tường V và anh Hồ Ngọc L tự nguyện kết hôn với nhau có đăng ký kết hôn tại UBND xã N ngày 23/3/2022, số đăng ký 32. Đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ. Tuy nhiên sau thời gian ngắn sống chung với nhau, anh chị đã có mâu thuẫn và thống nhất ly hôn. Xét thấy cuộc hôn nhân này đã mâu thuẫn thật sự trầm trọng, không có khả năng hàn gắn, có kéo dài cũng không đem lại hạnh phúc cho anh chị. Nghĩ nên chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trương Nguyễn Tường V, xử cho chị ly hôn anh L là phù hợp.

[b] Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Hồ Ngọc Tường V1, sinh ngày 13/10/2022, anh chị đều thống nhất giao cho chị V được quyền trực tiếp nuôi con, anh L đồng ý cấp dưỡng nuôi con số tiền 2.000.000 đồng/tháng. Đây là sự tự nguyện của của chị, phù hợp với thực tế và quy định của pháp luật nên cần chấp nhận yêu cầu của chị V về vấn đề con chung và cấp dưỡng.

[c] Về tài sản, nợ chung: các đương sự không tranh chấp.

[5] Về án phí: Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Chị V là người yêu cầu ly hôn nên chị phải chịu toàn bộ án phí DSST về ly hôn theo quy định của pháp luật. Anh L phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

[6] Ý kiến của Kiểm sát viên về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của các đương sự trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào nghị án và phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ án là có căn cứ và phù hợp với nội dung vụ án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 107, Điều 108, Điều 115, Điều 116, Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
    • - Về hôn nhân: Chị Trương Nguyễn Tường V ly hôn anh Hồ Ngọc L.
    • - Về con chung: Giao cho chị Trương Nguyễn Tường V được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục 01 con chung là Hồ Ngọc Tường V1, sinh ngày 13/10/2022. Anh Hồ Ngọc L có nghĩa vụ cấp dưỡng cho chị V nuôi con, số tiền 2.000.000 đồng/tháng (Hai triệu đồng một tháng) cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Chị V có quyền yêu cầu thi hành án ngay đối với số tiền cấp dưỡng, kể từ ngày chị V có đơn yêu cầu thi thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về tài sản và nợ chung: Các đương sự không tranh chấp.

  1. Về án phí DSST:
  2. Chị Trương Nguyễn Tường V phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn, nhưng được tính trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) do chị V đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004658, ngày 02 tháng 7 năm 2024. Chị V đã nộp đủ án phí DSST.

    Anh Hồ Ngọc L phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí DSST về cấp dưỡng nuôi con, án phí nộp tại Chi cục thi hành án dna6 sự huyện Đ.

  3. Về quyền kháng cáo:
  4. Báo cho nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa biết có quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày tròn, kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày niêm yết bản án để Tòa án cấp trên xét xử phúc thẩm.

  5. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Các Hội thẩm nhân dân

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Lưu Trọng Kim

Nguyễn Văn Thiện

Phan Phúc Thị Thu Hà

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 142/2024/HNGĐ-ST ngày 20/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC LINH, TỈNH BÌNH THUẬN về ly hôn, tranh chấp nuôi con

  • Số bản án: 142/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: ly hôn, tranh chấp nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC LINH, TỈNH BÌNH THUẬN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: TRƯƠNG NGUYỄN TƯỜNG V LY HÔN, TRANH CHẤP NUÔI CON HỒ NGỌC L
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger