|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 1415/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 03/12/2025
V/v "Ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Trí
- Các Hội thẩm nhân dân.
- 1./ Bà Nguyễn Thị Mây
- 2./Bà Nguyễn Thị Bích
- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thống - Cán bộ Tòa án nhân dân Khu vực 7 – Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 7- Thành phố Hồ Chí Minh: Ông Trần Xuân Giang - Kiểm sát viên.
Ngày 03/12/2025 tại Tòa án nhân dân Khu vực 7, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 111/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2025 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 3525/2025/QĐXX-ST ngày 13/10/2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 4193/2025/QĐST-HNGĐ ngày 06/11/2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phùng Lý H, sinh năm 1983 ( Có đơn xin xét xử vắng mặt);
Địa chỉ thường trú: 337, ấp M, xã H, tỉnh Vĩnh Long ( trước đây là xã H, huyện M, tỉnh Bến Tre).
Nơi cư trú hiện nay: F Khu phố A, phường A, ( địa chỉ cũ là phường A, Quận A) Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1985 ( vắng mặt);
Địa chỉ thường trú: 337, ấp M, xã H, tỉnh Vĩnh Long ( trước đây là xã H, huyện M, tỉnh Bến Tre).
Nơi cư trú hiện nay: F Khu phố A, phường A, ( địa chỉ cũ là phường A, Quận A) Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện ngày 16/6/2025 và trong quá trình tố tụng, nguyên đơn bà Phùng Lý H trình bày:
Bà Phùng Lý H và ông Nguyễn Minh T đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện M, tỉnh Bến Tre ( nay là xã H, tỉnh Vĩnh Long) theo Giấy chứng nhận kết hôn số 46/2011 ngày 29/4/2011.
Do quá trình chung sống tính tình không hòa hợp, thường xuyên mâu thuẫn về quan điểm sống nên hay xảy ra cãi vã, không tin tưởng nhau, ông T thường xuyên chửi bới, khủng bố tinh thần của bà, nhưng vì con, bà H đã cố gắng chịu đựng để chăm sóc con cái khôn lớn. Đến thời điểm hiện tại, cuộc sống chung không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà H yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Nguyễn Minh T.
Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Vinh Q, sinh ngày 09/01/2012. Bà H yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu ông Trung cấp D nuôi con.
Về tài sản chung; nợ chung: không có.
* Bị đơn ông Nguyễn Minh T vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ kiện, nên Tòa án không ghi nhận ý kiến của ông.
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án thì Thẩm phán, Hội đồng xét xử tuân theo đúng quy định của pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án; người tham gia tố tụng dân sự nguyên đơn chấp hành đúng quy định của pháp luật, bị đơn không chấp hành đúng quy định của pháp luật. Về thời hạn giải quyết vụ án đảm bảo theo quy định. Về việc giải quyết nội dung vụ án, kiểm sát viên nhận thấy tất cả các yêu cầu của nguyên đơn là có cơ sở chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
1. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Do bị đơn ông Nguyễn Minh T đang cư ngụ tại địa chỉ F Khu phố A, phường A, ( địa chỉ cũ là phường A, Quận A) Thành phố Hồ Chí Minh nên căn cứ vào điểm a khoản 1 điều 35, điểm a khoản 1 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bà Phùng Lý H có đơn xin xét xử vắng mặt, ông Nguyễn Minh T vắng mặt. Vì vậy, Tòa án căn cứ khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định pháp luật.
2. Về nội dung: Xét yêu cầu của nguyên đơn, Hội đồng xét xử nhận thấy:
Bà Phùng Lý H và ông Nguyễn Minh T đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện M, tỉnh Bến Tre ( nay là xã H, tỉnh Vĩnh Long) theo Giấy chứng nhận kết hôn số 46/2011 ngày 29/4/2011. Theo quy định tại Luật hôn nhân gia đình năm 2014, thì hôn nhân giữa bà H và ông T là đảm bảo giá trị pháp lý.
Nay bà H yêu cầu xin ly hôn với ông T do mâu thuẫn trầm trọng không thể hàn gắn. Toà án nhân dân Khu vực 7, Thành phố Hồ Chí Minh đã nhiều lần triệu tập ông T đến Toà án để tiến hành hoà giải nhằm tạo điều kiện cho ông T, bà H có cơ hội đoàn tụ, hàn gắn gia đình. Tuy nhiên, không lần nào ông T có mặt tại Toà án, điều này chứng tỏ ông T không có mong muốn hàn gắn tình cảm gia đình với bà H. Điều này là phù hợp hoàn toàn với trình bày của bà H, chứng tỏ lời khai của bà H là hoàn toàn đúng sự thật.
Khoản 1 Điều 39 Bộ luật dân sự quy định về quyền nhân thân trong hôn nhân và gia đình: “ Cá nhân có quyền kết hôn, ly hôn, quyền bình đẳng của vợ chồng...”
Vì vậy, việc bà H nộp đơn đến Tòa án nhân dân Khu vực 7, Thành phố Hồ Chí Minh xin ly hôn với ông T vì bà cho rằng cuộc sống hôn nhân giữa bà và ông T không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được đó là quyền nhân thân chính đáng của bà H, nên yêu cầu xin ly hôn của bà H là có cơ sở để Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.
Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Vinh Q, sinh ngày 09/01/2012. Bà H yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung cho đến khi con chung trưởng thành. Tại Bản tự khai ngày 17/7/2025, trẻ Nguyễn Vinh Q bày tỏ mong muốn được sống chung với mẹ nếu bố mẹ ly hôn.
Xét yêu cầu của bà H là phù hợp với mong muốn của trẻ Nguyễn Vinh Q và thực tế trẻ Q đang sống chung cùng bà H, ông T nên Hội đồng xét xử nhận thấy yêu cầu này của bà H là có cơ sở chấp nhận.
Bà H không yêu cầu ông T thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí hôn nhân sơ thẩm: 300.000đ, bà Phùng Lý H phải nộp, được cấn trừ vào biên lai thu số 0002850 ngày 10/7/2025 của Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà H đã nộp đủ án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- - Căn cứ Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 272, 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
- - Căn cứ Điều 8, 9, 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;
- - Căn cứ Điều 39 Bộ luật dân sự;
- - Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn:
1. Về quan hệ hôn nhân:
Bà Phùng Lý H được ly hôn với ông Nguyễn Minh T.
Giấy chứng nhận kết hôn số 46/2011 ngày 29/4/2011 do Ủy ban nhân dân xã H, huyện M, tỉnh Bến Tre ( nay là xã H, tỉnh Vĩnh Long) cấp cho bà P Lý H và ông Nguyễn Minh T không còn giá trị kể từ ngày bản án này có hiệu lực pháp luật.
2. Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Vinh Q, sinh ngày 09/01/2012. Giao con chung cho bà P Lý Hương được trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung trưởng thành.
Tạm hoãn việc thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng của ông Nguyễn Minh T cho đến khi một trong các bên có yêu cầu.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức, Tòa án Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con; không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Vì quyền lợi mọi mặt của người con, khi cần thiết có thể xin thay đổi người nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
3. Về tài sản chung, nợ chung: không có.
4. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: 300.000đ, bà Phùng Lý H phải nộp, được cấn trừ vào biên lai thu số 0002850 ngày 10/7/2025 của Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà H đã nộp đủ án phí.
5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
6. Quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày được tính kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc được niêm yết công khai. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, Viện kiểm sát trực tiếp cấp trên là 01 tháng, kể từ ngày tuyên án.
|
Nơi nhận:
|
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Minh Trí |
Bản án số 1415/2025/HNGĐ-ST ngày 03/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về ly hôn
- Số bản án: 1415/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 03/12/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
