|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Bản án số: 1414/2023/HNGĐ-ST Ngày 21 tháng 12 năm 2023 V/v: “Ly hôn” |
|
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Hoa
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Nguyễn Thị Tịnh Tâm
- Bà Nguyễn Thị Kim Liên
- Thư ký phiên tòa: Bà Nội Thị Hảo – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Hóc Môn tham gia phiên tòa: không tham gia.
Ngày 21 tháng 12 năm 2023, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 1093/2023/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2022 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 562/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2023, giữa các đương sự:
-
Nguyên đơn: Bà Đào Thị Ngọc Á, sinh năm 1976 (xin xét xử vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp L, xã L, huyện P, tỉnh Hậu Giang. -
Bị đơn: Ông Nguyễn Duy T, sinh năm 1973 (xin xét xử vắng mặt)
Địa chỉ: 30/10/10/8 ấp D, xã N, huyện H, thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn xin ly hôn ngày 01/11/2023, bản tự khai nguyên đơn bà Đào Thị Ngọc Á trình bày:
Bà và ông Nguyễn Duy T tự nguyện chung sống với nhau, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 31/8/2023. Thời gian đầu sống chung hạnh phúc, nhưng sau đó phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng về quan điểm sống, thường xuyên cãi nhau, mâu thuẫn nghiêm trọng về mọi việc trong quan hệ gia đình dẫn đến vợ chồng mất hạnh phúc.
Nhận thấy mâu thuẫn giữa bà và ông T đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay bà yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Duy T.
- - Về con chung: không có.
- - Về tài sản chung: không có.
- - Về nợ chung: không có.
Bà Đào Thị Ngọc A có đơn xin vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án giải quyết vụ án nên Tòa án tiến hành lập biên bản về việc vụ án không hòa giải được và đưa ra xét xử theo thủ tục chung.
Tại bản tự khai ngày 25/11/2023, bị đơn ông Nguyễn Duy T trình bày:
Ông và bà Đào Thị Ngọc A tự nguyện chung sống với nhau, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 31/8/2023. Sau khi đăng ký kết hôn, ông và bà A không sống chung với nhau và hai bên phát sinh một số mâu thuẫn dẫn đến vợ chồng mất hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay bà A xin ly hôn nên ông đồng ý ly hôn với bà A.
- - Về con chung: không có.
- - Về tài sản chung: không có.
- - Về nợ chung: không có.
Ông Nguyễn Duy T có đơn xin vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án giải quyết vụ án nên Tòa án tiến hành lập biên bản về việc vụ án không hòa giải được và đưa ra xét xử theo thủ tục chung.
Tại phiên tòa: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Quan hệ tranh chấp giữa bà Đào Thị Ngọc A và ông Nguyễn Duy T là tranh chấp Ly hôn theo yêu cầu của một bên được quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình. Bị đơn ông Nguyễn Duy T có địa chỉ cư trú tại 30/10/10/8 ấp D, xã N, huyện H nên Tòa án có thẩm quyền giải quyết là Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Hội đồng xét xử nhận thấy bà Đào Thị Ngọc A và ông Nguyễn Duy T tự nguyện xây dựng gia đình từ tháng 08.2023, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 31.8.2023 nên đây là hôn nhân hợp pháp.
Nguyên đơn Đào Thị Ngọc A và bị đơn Nguyễn Duy T có đơn xin xét xử vắng mặt. Do vậy Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự là phù hợp với quy định tại khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015.
Xét yêu cầu xin ly hôn của bà Đào Thị Ngọc A: Căn cứ vào các chứng cứ có trong hồ sơ thể hiện bà Đào Thị Ngọc A và ông Nguyễn Duy T có thời gian sống chung từ tháng 8.2023. Mâu thuẫn vợ chồng phát sinh theo lời trình bày của bà A nguyên nhân do bất đồng về quan điểm sống, thường xuyên cãi nhau, mâu thuẫn nghiêm trọng về mọi việc trong quan hệ gia đình dẫn đến vợ chồng mất hạnh phúc. Bị đơn ông T cho rằng sau khi đăng ký kết hôn, ông và bà A không sống chung với nhau và phát sinh một số mâu thuẫn dẫn đến vợ chồng mất hạnh phúc. Nay bà A xin ly hôn nên ông T đồng ý ly hôn.
Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa bà Đào Thị Ngọc A và ông Nguyễn Duy T đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, việc ly hôn là cần thiết nên việc bà Đào Thị Ngọc A yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Duy T là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình nên có cơ sở chấp nhận.
- [3] Về con chung: không có.
- [4] Về tài sản chung: không có.
- [5] Về nợ chung: không có.
- [6] Về án phí: Bà Đào Thị Ngọc A chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- - Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- - Áp dụng các Điều 51, 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- - Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Đào Thị Ngọc A
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đào Thị Ngọc A được ly hôn ông Nguyễn Duy T.
- Về con chung: không có.
- Về tài sản chung và nợ chung: không có.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng bà Đào Thị Ngọc A chịu, được tính cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số 0005247 ngày 08/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hóc Môn.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc niêm yết.
|
Nơi Nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Hồng Hoa |
Bản án số 1414/2023/HNGĐ-ST ngày 21/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN về ly hôn
- Số bản án: 1414/2023/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/12/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hon
