TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CHÂU ĐỐC TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 141/2024/DS-ST
Ngày 26 tháng 9 năm 2024
V/v tranh chấp hợp đồng
tín dụng, vay tài sản
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CHÂU ĐỐC
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Ngọc Tiền.
Hội thẩm nhân dân: Ông Phan Trọng Điền, ông Huỳnh Mộc Khải.
- Thư ký phiên toà: Bà Trần Thị Diễm My, Thư ký Toà án nhân dân thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Bà Võ Thị Kim Thoa, Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Châu Đốc xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 348/2024/TLST - DS ngày 17 tháng 7 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng, vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 332/2024/QĐXXST-DS ngày 23 tháng 8 năm 2024 và quyết định hoãn phiên tòa số 207/2024/QÐST-DS ngày 10 tháng 9 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH M; địa chỉ lầu E, khối E, Tòa nhà C, số B, C, phường A, quận T, thành phố Hồ Chí Minh (gọi tắt là Công ty M).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng T1, sinh năm 1993; Địa chỉ: Tổ B, khóm C, phường C, thành phố C, tỉnh An Giang (vắng mặt).
Đại diện ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 2001, địa chỉ lầu E, khối E, Tòa nhà C, số B, C, phường A, quận T, thành phố Hồ Chí Minh (có đơn xin vắng mặt);
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, đơn trình bày ý kiến của nguyên đơn trình bày: Ngày 20/4/2020, Công ty T2 với ông Nguyễn Hoàng T1 có ký hợp đồng tín dụng số 20200418-4967739 để vay số tiền 21.840.000 đồng, thời hạn vay 09 tháng, lãi suất cho vay 68%/năm. Để đảm bảo khoản vay ông T1 ký hợp đồng thế chấp tài sản thế chấp là xe môtô, nhãn hiệu HONDA, biển số kiểm soát 67E1-422.27, số khung RLHJA3916LY030639. Quá trình thực hiện hợp đồng ông T1 trả vốn gốc, tiền lãi đúng hạn nhưng đến ngày 07/5/2020 thì ngưng thanh toán. Ngân hàng đã nhiều lần nhắc nhở nhưng ông T1 không thực hiện. Đến ngày 31/3/2023, Công ty T2 đã thỏa thuận chuyển giao quyền yêu cầu đối với khoản nợ của ông T1 cho Công ty M. Nay Công ty M khởi kiện yêu cầu ông T1 có trách nhiệm thanh toán khoản vốn vay còn nợ là 19.459.269 đồng.
Tòa án không tiến hành mở phiên họp tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải được do ông T1 vắng mặt.
Tại phiên tòa,
- Ý kiến của Kiểm sát viên:
Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Đương sự chấp hành đúng theo quy định Bộ luật Tố tụng dân sự nên đảm bảo được quyền, nghĩa vụ của mình. Tại phiên tòa, nguyên đơn có đơn xin vắng mặt; bị đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không lý do nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là đúng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thấy rằng, thỏa thuận vay nợ giữa Ngân hàng với ông Nguyễn Hoàng T1 được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có lập hợp đồng, phù hợp quy định pháp luật nên làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên. Công ty T2 đã thỏa thuận chuyển giao quyền yêu cầu đối với khoản nợ của ông T1 cho Công ty M là phù hợp pháp luật. Do bên vay vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên Công ty M khởi kiện yêu cầu trả bị đơn trả số tiền vốn là 19.459.269 đồng là có căn cứ. Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 463, 466 Bộ luật Dân sự năm 2015; các Điều 100,103 Luật các tổ chức tín dụng năm 2024 chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng:
[1] Thẩm quyền: Nguyên đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng vay tài sản với bị đơn là ông Nguyễn Hoàng T1 có nơi cư trú tại thành phố C nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Châu Đốc theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
[2] Về sự vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa; bị đơn được tống đạt hợp lệ văn bản tố tụng nhưng vắng mặt lần thứ hai nên căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
[3] Về chuyển giao quyền khởi kiện: Ngày 31/3/2023, Công ty T2 đã thỏa thuận chuyển giao quyền yêu cầu đối với khoản nợ của ông Nguyễn Hoàng T1 cho Công ty M là phù hợp pháp luật nên Công ty M có quyền khởi kiện vụ án tranh chấp tại Tòa án.
Về nội dung:
[4] Công ty T2 với ông Nguyễn Hoàng T1 đã ký hợp đồng tín dụng số 20200418-4967739 ngày 20/4/2020 để vay số tiền 21.840.000 đồng, thời hạn 09 tháng; quá trình thực hiện hợp đồng ông T1 đã vi phạm nghĩa vụ của người vay; ngân hàng N nhiều lần về việc thực hiện hợp đồng đã giao kết nhưng ông T1 vẫn không thực hiện.
Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho ông Nguyễn Hoàng T1 (niêm yết) tại địa chỉ nơi cư trú nhưng ông T1 không tham gia suốt quá trình tố tụng, không có phản hồi ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn xem như tự từ bỏ quyền tham gia tố tụng của mình.
Xét thấy, hợp đồng tín dụng số 20200418-4967739 ngày 20/4/2020 để ông Nguyễn Hoàng T1 vay số tiền 21.840.000 đồng, thời hạn 09 tháng. Quá trình vay, ông T1 không thực hiện việc trả nợ theo thỏa thuận đã được giao kết trong hợp đồng tín dụng là vi phạm nghĩa vụ của bên vay. Do đó, Công ty M khởi kiện yêu cầu có trách nhiệm trả vốn vay còn nợ là phù hợp với quy định tại Điều 463, Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 100, 103 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2024. Xét chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc ông T1 trả cho Công ty M số tiền vốn vay 19.459.269 đồng.
[5] Tại đơn trình bày ý kiến của bà Nguyễn Thị Thu T là đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn, xác định không yêu cầu bị đơn trả tiền lãi, chi phí phát sinh và không yêu cầu duy trì hợp đồng thế chấp. Do đó, Hội đồng xét xử không đề cập xem xét giải quyết.
[6] Về án phí dân sự sơ thẩm:
- - Ông Nguyễn Hoàng T1 có trách nhiệm trả vốn cho Công ty M nên phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 972.963 đồng;
- - Công ty M được chấp nhận yêu cầu kiện nên không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả tạm ứng án phí cho Công ty M đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 463, Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 100,103 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2024; các Điều 147, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
[1] Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty TNHH M.
Buộc ông Nguyễn Hoàng T1 có trách nhiệm trả cho Công ty TNHH M số tiền 19.459.269 (Mười chín triệu bốn trăm năm mươi chín nghìn hai trăm sáu mươi chín) đồng theo hợp đồng tín dụng số 20200418-4967739 ngày 20/4/2020.
“Kể từ có đơn yêu cầu thi hành án, bị đơn còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay”.
[2] Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Nguyễn Hoàng T1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 972.963 (Chín trăm bảy mươi hai nghìn chín trăm sáu mươi ba) đồng.
Công ty TNHH M không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho Công ty TNHH M số tiền 715.000 (Bảy trăm mười lăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai 0003738 ngày 17 tháng 7 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Châu Đốc.
[3] Về quyền kháng cáo: Thời gian kháng cáo của các đương sự là 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM/ HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Lê Ngọc Tiền |
Bản án số 141/2024/DS-ST ngày 26/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CHÂU ĐỐC, TỈNH AN GIANG về tranh chấp hợp đồng tín dụng, vay tài sản
- Số bản án: 141/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng, vay tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/09/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CHÂU ĐỐC, TỈNH AN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: vay tài sản
