Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ TUY HÒA

TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 141 /2023/HNGĐ-ST

Ngày: 29/12/2023

V/v: Tranh chấp “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA - TỈNH PHÚ YÊN

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Hoa Dung.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lương Văn Cang và ông Trần Đại Minh

-Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Bích Hằng – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên

-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tuy Hòa tham gia phiên tòa: Bà Võ Thị Ngọc Diễm-Kiểm sát viên.

Ngày 29/12/2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 417/2023/TLST- HNGĐ ngày 16/10/2023 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 171/2023/QĐXX-ST ngày 24/11/2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 150 /2023/QÐST-HNGĐ ngày 12/12/2023 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Ông Duy Văn T, sinh năm 1990
  2. Trú tại: Thôn P, xã H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên. Có mặt.

  3. Bị đơn: Bà Lê Thị N, sinh năm 1985
  4. Trú tại: A N, phường D, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Trong đơn xin ly hôn, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn ông Duy Văn T trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông T và bà N tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên vào năm 2012. C sống với nhau hai tháng thì xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, bà N không chăm lo cuộc sống gia đình. Hai bên xa nhau 10 năm. Nay ông T không còn tình cảm, nên đề nghị Toà án giải quyết cho vợ chồng được ly hôn.

- Về con chung: không có

- Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.

Bị đơn vắng mặt nên không có lời trình bày.

Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa đã tiến hành mở phiên họp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải nhưng không thành.

- 2 -

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tuy Hòa phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng quy định pháp luật; bị đơn không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về việc giải quyết vụ án: đề nghị HĐXX áp dụng Điều 51, 56 của Luật hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Duy Văn T; Về con chung: không có; về tài sản chung: không xem xét; về án phí nguyên đơn phải chịu theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

[2] Xét nội dung yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Duy Văn T và bà Lê Thị N tự nguyện tìm hiểu và kết hôn vào năm 2012, được UBND xã H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên cấp giấy chứng nhận kết hôn số 54 ngày 15/5/2012 là hôn nhân hợp pháp. Do tính tình hai bên không hợp, bất đồng quan điểm và các bên đã không còn chung sống cùng nhau, mạnh ai nấy sống, không còn ai quan tâm đến ai. Xét thấy, mâu thuẫn giữa các đương sự đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, không thể hàn gắn chung sống trở lại nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn được ly hôn với bị đơn.

Về con chung: không có

Về tài sản chung: không yêu cầu tòa án giải quyết nên hội đồng xét xử không xét.

[3] Về án phí: Nguyên đơn ông Duy Văn T phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng các Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Tuyên xử:

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, ông Duy Văn T được ly hôn bà Lê Thị N.

Về con chung: không có

Về tài sản chung: không yêu cầu tòa án giải quyết.

- 3 -

Về án phí : Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Nguyên đơn ông Duy Văn T phải chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu số 0012566 ngày 13/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.

Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Nơi nhận:

  • - Người TGTT;
  • - VKSND TP. Tuy Hòa;
  • - Chi cục THADS. TP . Tuy Hòa;
  • - UBND xã Hòa Thành;
  • - TAND tỉnh Phú Yên;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Bùi Thị Hoa Dung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 141 /2023/HNGĐ-ST ngày 29/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN về tranh chấp “ly hôn”

  • Số bản án: 141 /2023/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp “Ly hôn”
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/12/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bản án tranh chấp ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger