|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Bản án số: 141/2025/HNGĐ-ST Ngày: 01/4/2025 Về ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Quách Thị Phương Thúy.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Công Định, bà Nguyễn Thị Bích Liên.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Mai Hoa- Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương tham gia phiên tòa: Bà Bùi Thị Hậu- Kiểm sát viên.
Ngày 01 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 646/2024/TLST-HNGĐ ngày 29/11/2024 về ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 106/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 07/3/2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 73/2025/QĐST-HNGĐ ngày 24/3/2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Mai Thị N, sinh năm 1999. Địa chỉ trước khi xuất cảnh: Khu dân cư T, phường Đ, thành phố C, tỉnh Hải Dương. Nơi cư trú hiện nay: Đài Loan.
Người được chị N ủy quyền giao, nhận văn bản: Chị Lưu Thu P, sinh năm 2002- Nhân viên của Công ty L và Cộng sự. Địa chỉ liên hệ: Ngõ D D, phường M, quận C, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Trương Trọng P1, sinh năm 1998. Địa chỉ trước khi xuất cảnh: Khu dân cư T, phường Đ, thành phố C, tỉnh Hải Dương. Nơi cư trú hiện nay: Đài Loan.
Các đương sự vắng mặt (nguyên đơn có văn bản đề nghị giải quyết vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN
Tại đơn khởi kiện và các văn bản gửi cho Tòa án, nguyên đơn là chị Mai Thị N trình bày: Chị và anh Trương Trọng P1 tự nguyện kết, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Đ, thành phố C, tỉnh Hải Dương ngày 07/02/2023. Sau khi kết hôn một thời gian ngắn thì cả hai vợ chồng cùng sang Đài Loan lao động. Do mỗi người ở một nơi và do tính cách, quan điểm sống khác nhau dẫn đến mâu
thuẫn vợ chồng xảy ra ngày càng thường xuyên và trầm trọng hơn. Mặc dù đã tìm nhiều biện pháp khắc phục và được gia đình hòa giải, động viên nhưng không có kết quả. Hiện tình cảm vợ chồng không còn nên chị khởi kiện xin ly hôn anh P1.
Chị và anh P1 không có con chung. Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết quan hệ tài sản chung, nợ chung.
Bà Đặng Thị N1 (mẹ đẻ của anh P1) trình bày: Anh Trương Trọng P1 và chị Mai Thị Ngọc kết H hợp pháp. Sau khi chung sống được khoảng 04 tháng thì cả hai cùng sang Đài Loan lao động và xảy ra mâu thuẫn do chị N không chung thủy. Anh P1 nhiều lần khuyên bảo và tha thứ nhưng chị N không thay đổi. Vì vậy bà đề nghị Tòa án giải quyết cho vợ chồng được ly hôn theo nguyện vọng của chị N. Bà đã thông báo cho anh P1 biết nội dung các văn bản của Tòa án, anh P1 có trao đổi với bà là nhất trí ly hôn chị N và đề nghị Tòa án giải quyết vụ án vắng mặt anh.
Đại diện Viện kiểm sát xác định Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, nguyên đơn đã tuân theo và chấp hành đúng, bị đơn chưa chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án. Áp dụng các Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc hội. Đề nghị Hội đồng xét xử: Xử cho chị Mai Thị N được ly hôn anh Trương Trọng P1. Buộc chị N phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Về tố tụng:
[1.1] Nguyên đơn là chị Mai Thị N và bị đơn là anh Trương Trọng Phát H1 đang sinh sống tại Đài Loan. Địa chỉ cư trú trước khi xuất cảnh của các đương sự ở phường Đ, thành phố C, tỉnh Hải Dương. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 37, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương.
[1.2] Các đương sự được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa. Nguyên đơn có văn bản đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Căn cứ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vụ án vắng mặt các đương sự.
[2] Về hôn nhân: Chị Mai Thị N và anh Trương Trọng P1 tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Đ, thành phố C, tỉnh Hải Dương ngày 07/02/2023. Cả hai bên đều đã đủ tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ khi đăng ký kết hôn nên là hôn nhân hợp pháp. Chị N cho rằng cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc do tính cách, quan điểm sống khác nhau. Bà N1 cho rằng chị N không chung thủy. Mặc dù các bên trình bày khác nhau nhưng đều
thể hiện cuộc sống chung giữa chị N và anh P1 không hòa hợp. Thực tế sau khi sang Đài Loan lao động thì vợ chồng mỗi người ở một nơi và không có sự quan tâm, chăm sóc, chia sẻ, hỗ trợ nhau các vấn đề của cuộc sống làm cho tình cảm ngày càng lạnh nhạt. Hiện chị N xác định tình cảm vợ chồng không còn và kiên quyết xin ly hôn. Anh P1 không có biện pháp để vợ chồng đoàn tụ và nhất trí ly hôn. Nhận thấy hôn nhân giữa chị N và anh P1 đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy cần xử cho chị N được ly hôn anh P1 theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
[3] Về con chung: Chị N và anh P1 không có con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[4] Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[5] Về án phí: Chị N phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào các Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 37, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
- Về hôn nhân: Xử cho ly hôn giữa chị Mai Thị N và anh Trương Trọng P1.
- Về án phí: Chị Mai Thị N phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai số 0005387 ngày 29/11/2024 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hải Dương. Chị N đã thực hiện xong nghĩa vụ nộp án phí.
- Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 01 (một) tháng kể từ ngày nhận hoặc niêm yết bản án./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Quách Thị Phương Thúy |
|
3 |
|
Bản án số 141/2025/HNGĐ-ST ngày 01/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG về ly hôn
- Số bản án: 141/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 01/04/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị N xin ly hôn anh P1
