|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA TỈNH LONG AN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 140/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 29 - 5 - 2024
V/v tranh chấp “Ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đỗ Bình An.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Nguyễn Chí Lin
- Bà Trần Thị Đổi
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Huỳnh Như – là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
Ngày 29 tháng 5 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 333/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 130/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị Hồng T, sinh năm 2002 (xin vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp C, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An.
Bị đơn: Anh Châu Trọng N, sinh năm 2000 (xin vắng mặt)
Địa chỉ: khu V, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Long An
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ly hôn ngày 19 tháng 3 năm 2024 và những lời khai tiếp theo, nguyên đơn chị Lê Thị Hồng T trình bày: Chị và anh Châu Trọng N chung sống với nhau vào năm 2020, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ. Cuộc sống vợ chồng hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do cuộc sống không phù hợp, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi nhau, không tìm được tiếng nói chung trong hôn nhân. Anh chị đã ly thân từ năm 2023 đến nay. Mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, không thể hàn gắn được nữa nên chị xin ly hôn với anh Châu Trọng N.
Về con chung: Quá trình chung sống, chị và anh Châu Trọng N có 02 con chung tên Châu Lê Bảo N1, sinh ngày 15/7/2020 và Châu Trọng H, sinh ngày 23/10/2021. Từ khi ly thân đến nay, con chung do anh Châu Trọng N trực tiếp nuôi dưỡng. Khi ly hôn, chị đồng ý để con chung cho anh N tiếp tục nuôi dưỡng, chị không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Châu Trọng N trình bày tại Bản tự khai: Chị T xin ly hôn, anh đồng ý. Về con chung: Quá trình chung sống, anh chị có 02 con chung tên Châu Lê Bảo N1, sinh ngày 15/7/2020 và Châu Trọng H, sinh ngày 23/10/2021. Khi ly hôn, anh yêu cầu tiếp tục nuôi 02 con chung, không yêu cầu cấp dưỡng.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi thụ lý vụ án, chị Lê Thị Hồng T có đơn đề nghị không tiến hành hòa giải, Tòa án đã tiến hành tống đạt thông báo thụ lý, các văn bản tố tụng cần thiết, anh Châu Trọng N có bản tự khai phản hồi ý kiến và có yêu cầu được vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án nên Tòa án tiến hành mở phiên họp kiểm tra việc tiếp cận, giao nộp công khai chứng cứ và đưa vụ án ra xét xử.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên Tòa, căn cứ các kết quả xét hỏi tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
- [1]. Về tố tụng: Chị Lê Thị Hồng T khởi kiện yêu cầu được ly hôn với anh Châu Trọng N, anh Châu Trọng N hiện cư trú tại thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Long An nên Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa, nguyên đơn, bị đơn có đơn xin vắng mặt, căn cứ vào khoản 1 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
- [2]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Hồng T và anh Châu Trọng N chung sống với nhau có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ nên hôn nhân giữa anh chị là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- [3]. Trong quá trình chung sống, chị Lê Thị Hồng T trình bày vợ chồng có phát sinh mâu thuẫn và đã sống ly thân. Từ khi ly thân đến nay, anh chị cũng không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng. Nay thấy tình cảm vợ chồng không còn nên chị T yêu cầu ly hôn. Tại bản tự khai anh N cũng đồng ý ly hôn.
Xét thấy, chị T và anh N đều trình bày tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn và đồng ý ly hôn nhưng Tòa án không tiến hành hòa giải được do chị T có đơn đề nghị không tiến hành hòa giải. Do đó, yêu cầu ly hôn của chị T đối với anh Nghĩa 1 có căn cứ phù hợp với Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên Hội đồng xét xử ghi nhận
- [4]. Về con chung và cấp dưỡng: Quá trình chung sống, chị Lê Thị Hồng T và anh Châu Trọng N có 02 con chung tên Châu Lê Bảo N1, sinh ngày 15/7/2020 và Châu Trọng H, sinh ngày 23/10/2021. Từ khi ly thân đến nay, con chung do anh Châu Trọng N trực tiếp nuôi dưỡng.
Xét thấy, chị Lê Thị Hồng T có lời trình bày xác nhận từ khi ly thân đến nay, anh Châu Trọng Nghĩa là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung, vẫn đảm bảo sự phát triển bình thường của con chung; đồng thời chị Lê Thị Hồng T và anh Châu Trọng N có lời trình bày thống nhất để anh Châu Trọng N tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung. Do đó, Hội đồng xét xử thấy rằng cần tiếp tục giao 02 con chung cho anh Châu Trọng N nuôi dưỡng là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Chị Lê Thị Hồng T trình bày không cấp dưỡng nuôi con chung, anh Châu Trọng N không có yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- [5]. Về tài sản chung: Chị Lê Thị Hồng T và anh Châu Trọng N trình bày không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- [6]. Về nợ chung: Chị Lê Thị Hồng T và anh Châu Trọng N trình bày không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- [7]. Về án phí: Chị Lê Thị Hồng T phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, 273, 483, Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 9, 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị Hồng T đối với anh Châu Trọng N về việc “Ly hôn”.
- - Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Hồng T được ly hôn với anh Châu Trọng N.
- - Về con chung: Anh Châu Trọng N được quyền tiếp tục nuôi 02 con chung tên Châu Lê Bảo N1, sinh ngày 15/7/2020 và Châu Trọng H, sinh ngày 23/10/2021. Chị Lê Thị Hồng T không phải cấp dưỡng nuôi con chung vì anh Châu Trọng N không có yêu cầu.
Cả hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung. Bên không nuôi con được quyền tới lui, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Trường hợp bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì bên trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con theo quy định pháp luật. Bên trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được quyền cản trở bên không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
Khi cần thiết, trên cơ sở lợi ích của con chung thì bên trực tiếp nuôi con, bên không trực tiếp nuôi con, cơ quan, tổ chức và cá nhân có thẩm quyền có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Lê Thị Hồng T và anh Châu Trọng N trình bày không có nên không xem xét.
- Về án phí: Chị Lê Thị Hồng T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm sung công quỹ Nhà nước nhưng được khấu trừ 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0006647 ngày 19/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Hoà, tỉnh Long An sang án phí để thi hành.
Án xử sơ thẩm và tuyên án công khai, nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Đỗ Bình An |
Bản án số 140/2024/HNGĐ-ST ngày 29/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN về ly hôn
- Số bản án: 140/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: bà T yêu cầu ly hôn ông N
