Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ NHA TRANG

TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 140/2024/DS-ST

Ngày 27 tháng 9 năm 2024

“V/v Tranh chấp hợp đồng tín

dụng"

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HÒA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Nguyên Châu.

Các Hội thẩm nhân dân:

  • 1. Ông Đặng Trần Khoa
  • 2. Bà Nguyễn Thị Xuân Tâm

- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Hữu Yến Vân – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Nha Trang tham gia phiên tòa: Ông Lê Hoàng Anh - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa, xét xử sơ thẩm công khai vụ án Dân sự thụ lý số: 197/2024/TLST-DS ngày 10 tháng 5 năm 2024, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 136/2024/QĐXXST-DS ngày 21 tháng 8 năm 2024, Quyết định hoãn phiên tòa số 146/2024/QĐST-DS ngày 10 tháng 9 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N

Địa chỉ trụ sở: Số A đường T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Quang D – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị;

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lương Phan S – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP N – Chi nhánh K1 (Giấy ủy quyền số 480/UQ-VCB-PC ngày 14/10/2021);

Người nhận ủy quyền lại: Ông Huỳnh Thái K – Chức vụ: Trưởng phòng KHBL; Địa chỉ: A Q, phường L, thành phố N (Giấy ủy quyền số 151/UQ-VCB-KHH ngày 31/7/2023) (có đơn xin vắng mặt).

- Bị đơn: Ông Đỗ Hữu H, sinh năm: 1976

Nơi cư trú: Số B D, phường V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 31/7/2023 và quá trình giải quyết vụ án, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:

Ngày 17/6/2019, ông Đỗ Hữu H có ký với Ngân hàng Thương mại Cổ phần N (viết tắt là Ngân hàng) yêu cầu phát hành thẻ tín dụng quốc tế V và Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế V, hạn mức tín dụng là 40.000.000 đồng; loại thẻ V; số thẻ 412975***5024 (số tài khoản V0060001790).

Quá trình sử dụng thẻ, ông H đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán, không thanh toán sao kê nhiều kỳ cho Ngân hàng nên thẻ đã tạm khóa ngày 15/12/2021, thẻ tín dụng đã phát sinh nợ quá hạn từ ngày 05/01/2022 và hủy thẻ vào ngày 30/6/2022. Ngân hàng đã nhiều lần liên hệ và mời ông H đến làm việc nhưng ông H vẫn không thực hiện thanh toán đầy đủ nợ gốc và lãi phát sinh cho Ngân hàng. Tính đến hết ngày 26/9/2024, ông H còn nợ số tiền là 115.041.209 đồng (Một trăm mười lăm triệu không trăm bốn mươi mốt nghìn hai trăm lẻ chín đồng). Trong đó, nợ gốc: 32.543.365 đồng, lãi tín dụng: 17.057.074 đồng, phí phạt chậm thanh toán và phí vượt hạn mức: 65.440.770 đồng.

Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu buộc ông Đỗ Hữu H phải trả ngay cho Ngân hàng số tiền tạm tính đến ngày 26/9/2024 là 115.041.209 đồng (gồm nợ gốc: 32.543.365 đồng, lãi tín dụng: 17.057.074 đồng, phí phạt chậm thanh toán và phí vượt hạn mức: 65.440.770 đồng) và có trách nhiệm thanh toán các khoản lãi quá hạn, phí phát sinh từ ngày 26/9/2024 cho đến khi trả hết nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng các bên đã ký kết.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Huỳnh Thái K có đơn xin xét xử vắng mặt.

Bị đơn là ông Đỗ Hữu H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng đều vắng mặt không lý do. Do đó, Tòa án không thể tiến hành lấy lời khai về vụ án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa phát biểu ý kiến:

Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng được thực hiện theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Ngân hàng Thương mại Cổ phần N và ông Đỗ Hữu H có xác lập quan hệ hợp đồng tín dụng; tạm tính đến ngày 26/9/2024 ông H còn nợ Ngân hàng số tiền là 115.041.209 đồng (gồm nợ gốc: 32.543.365 đồng, lãi tín dụng: 17.057.074 đồng, phí phạt chậm thanh toán và phí vượt hạn mức: 65.440.770 đồng). Do bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn. Về án phí: Do yêu cầu của

nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ an được thẩm tra công khai tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

[1] Về thẩm quyền và thủ tục tố tụng:

Ngân hàng Thương mại Cổ phần N khởi kiện ông Đỗ Hữu H yêu cầu thanh toán nợ từ hợp đồng tín dụng, đây là tranh chấp về hợp đồng dân sự theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn ông H đăng ký thường trú và sinh sống tại thành phố N, tỉnh Khánh Hòa nên căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Huỳnh Thái K Đoàn Kim P có đề nghị xin xét xử vắng mặt. Bị đơn ông Đỗ Hữu H đã được Tòa án thông báo việc thụ lý vụ án và triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về tính có hiệu lực của hợp đồng:

Theo tài liệu nguyên đơn cung cấp thể hiện, ngày 17/6/2019 ông Đỗ Hữu H và Ngân hàng Thương mại Cổ phần N có giao kết Yêu cầu phát hành thẻ tín dụng quốc tế V cùng Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế V, loại thẻ V. Hội đồng xét xử xét thấy hợp đồng được hai bên tự nguyện giao kết, nội dung và hình thức không trái quy định pháp luật nên có hiệu lực.

[3] Về nội dung: Căn cứ yêu cầu phát hành thẻ tín dụng quốc tế V và Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế V ký ngày 17/6/2019, xác định giữa Ngân hàng và chủ thẻ ông Đỗ Hữu H có thỏa thuận việc cấp và sử dụng thẻ tín dụng, loại thẻ V với hạn mức 40.000.000 đồng, lãi và phí theo thỏa thuận tại Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế V. Việc thỏa thuận của các đương sự phù hợp với quy định tại Điều 463 Bộ luật Dân sự năm 2015 và khoản 2 Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 nên có giá trị pháp lý, làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên.

Quá trình sử dụng thẻ, ông H đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng. Nay, Ngân hàng Thương mại Cổ phần N yêu cầu ông H thanh toán khoản nợ gốc quá hạn đối, với số tiền 32.543.365 đồng (Ba mươi hai triệu năm trăm bốn mươi ba nghìn ba trăm sáu mươi lăm đồng) là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015 nên chấp nhận.

Về yêu cầu thanh toán lãi và phí phát sinh: Thứ tự thanh toán nợ được áp dụng theo quy định tại Điều 4 Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế V. Do ông H đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên việc Ngân hàng chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu của ông H sang nợ quá hạn từ ngày 05/01/2022 là phù hợp. Như vậy, tính đến ngày 26/9/2024, số tiền lãi tín dụng là 17.057.074 đồng (Mười bảy triệu không trăm năm mươi bảy nghìn không trăm bảy mươi bốn đồng), phí phạt chậm thanh toán và phí vượt hạn mức: 65.440.770 đồng (Sáu mươi lăm triệu bốn trăm bốn mươi nghìn bảy trăm bảy mươi đồng). Ngân hàng đề nghị ông H có trách nhiệm thanh toán số tiền này và tiếp tục thanh toán khoản lãi quá hạn, phí phát sinh từ ngày 27/9/2024 cho đến khi trả hết nợ vay theo lãi suất và biểu phí quy định tại Hợp đồng là phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.

[4] Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. H1 lại cho nguyên đơn tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

  • - Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 266 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
  • - Căn cứ vào Điều 463, Điều 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
  • - Căn cứ vào các Điều 91, Điều 95 của Luật Các tổ chức tín dụng;
  • - Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần N.

    Buộc bị đơn ông Đỗ Hữu H phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần N số tiền tạm tính đến ngày 26/9/2024 là 115.041.209 đồng (Một trăm mười lăm triệu không trăm bốn mươi mốt nghìn hai trăm lẻ chín đồng). Trong đó, nợ gốc: 32.543.365 đồng, lãi tín dụng: 17.057.074 đồng, phí phạt chậm thanh toán và phí vượt hạn mức: 65.440.770 đồng.

    Kể từ ngày 27/9/2024, ông Đỗ Hữu H còn phải chịu khoản tiền lãi, phí phát sinh của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế V đã ký kết cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

  2. Về án phí: Bị đơn ông Đỗ Hữu H phải chịu 5.752.060 đồng (Năm triệu bảy trăm năm mươi hai nghìn không trăm sáu mươi đồng) án phí dân sự sơ thẩm. H1 lại cho nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần N số tiền tạm ứng án phí là 2.238.000 đồng (Hai triệu hai trăm ba mươi tám nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0002262 ngày 17/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.

3. Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa xét xử phúc thẩm.

Quy định: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂNTHẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Bùi Nguyên Châu

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Khánh Hòa;
  • - VKSND tỉnh Khánh Hòa;
  • - VKSND thành phố Nha Trang;
  • - Chi cục THADS thành phố Nha Trang;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ, án văn.
THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 140/2024/DS-ST ngày 27/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HÒA về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 140/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/09/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HÒA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger