Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN BÌNH SƠN

TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 14/2024/HNGĐ-ST

Ngày 03/5/2024

V/v ly hôn, tranh chấp

về nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH SƠN, TỈNH QUẢNG NGÃI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Đô.

Các hội thẩm nhân dân.

  1. Bà Phạm Thị Lan.
  2. Ông Bùi Tấn Ba.

- Thư ký phiên tòa: Ông Trương Quang Bình - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân nhân huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Khôi - Kiểm sát viên.

Trong ngày 03 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi xét xử công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 50/2023/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 39/2024/QĐXXST-HNGĐ, ngày 13 tháng 3 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 08/2024/QÐST-HNGĐ, ngày 08 tháng 4 năm 2024 giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Trần Hoàng Mỹ D, sinh năm 2000; nơi thường trú: Xóm A, thôn M, xã B, huyện B, tỉnh Quảng Ngãi; chỗ ở hiện nay: Xóm C, thôn P, xã B, huyện B, tỉnh Quảng Ngãi; vắng mặt.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu P, sinh năm 1999; nơi cư trú: Xóm A, thôn M, xã B, huyện B, tỉnh Quảng Ngãi; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 21/8/2023 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là chị Trần Hoàng Mỹ D (sau đây viết tắt là chị D) trình bày:

Về hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Hữu P (sau đây viết tắt là anh P) tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND xã B, huyện B, tỉnh Quảng Ngãi theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 34/2021, ngày 19/5/2021. Quá trình chung sống, giữa chị và anh P phát sinh nhiều mâu thuẫn do anh P không làm việc, không quan tâm, chăm lo cho gia đình, kinh tế khó khăn; vợ chồng chị không còn chung sống, không quan tâm chăm sóc cho nhau, mâu thuẫn đã trở nên trầm trọng và không khả năng đoàn tụ chung sống nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh P.

Về con chung: Giữa chị và anh P có 01 (một) con chung là cháu Nguyễn Trần Gia B, sinh ngày 14/9/2021 (sau đây viết tắt là cháu B), hiện đang sinh sống cùng với chị. Khi ly hôn, chị yêu cầu được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu B; chị không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn là anh Nguyễn Hữu P không trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Mỹ D1.

Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa:

- Việc tuân thủ pháp luật tố tụng: Những người tiến hành tố tụng, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và nguyên đơn đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự; bị đơn chưa chấp hành đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

- Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 21, 28, 35, 39, 144 và Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 9, 51, 56, 59, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị D1, cho chị D1 được ly hôn anh P; giao cháu B cho chị D1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; chị D1 không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét, giải quyết; chị D1 và anh P không yêu cầu giải quyết tài sản chung và nợ chung nên không xem xét; chị D1 chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng:

[1.1] Nguyên đơn là chị D1 vắng mặt tại phiên tòa, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; Tòa án đã triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng bị đơn là anh P vắng mặt tại phiên tòa. Căn cứ các Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vụ án vắng mặt các đương sự.

[1.2] Anh P không có văn bản trình bày ý kiến, không cung cấp tài liệu, chứng cứ nên căn cứ vào Điều 91 và Điều 96 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử giải quyết vụ án theo các tài liệu chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ vụ án.

[2] Về nội dung:

[2.1] Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 34/2021, ngày 19/5/2021 của UBND xã B, kết quả xác minh tình trạng hôn nhân và trình bày của chị D1, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở xác định chị D1 và anh P xác lập quan hệ hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, tuân thủ đúng quy định về điều kiện kết hôn, đăng ký kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình nên hôn nhân giữa chị D1 và anh P là hợp pháp.

[2.2] Quá trình giải quyết vụ án, anh P không có ý kiến trình bày hay phản đối các tình tiết, sự kiện mà chị D1 trình bày về nguyên nhân và quá trình phát sinh mâu thuẫn giữa vợ chồng cũng như các vấn đề khác như đã nêu trên. Căn cứ quy định tại Điều 91 và Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì các tình tiết, sự kiện mà chị D1 đưa ra không phải chứng minh. Ngoài ra, anh P không tham gia hòa giải, không tham gia phiên tòa thể hiện anh P không quan tâm, không có thiện chí hòa giải mâu thuẫn để vợ chồng đoàn tụ. Vì vậy, Hội đồng xét xử xác định mâu thuẫn giữa chị D1 và anh P là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị D1.

[2.3] Theo trình bày của chị D1 và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, có cơ sở xác định chị D1 và anh P có 01 (một) con chung là cháu B. Xét thấy, cháu B hiện nay còn nhỏ, cần sự chăm sóc của người mẹ nhiều hơn, trong khi đó chị D1 có đủ điều kiện, khả năng nuôi con và có yêu cầu được nuôi dưỡng cháu B. Căn cứ Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử quyết định giao cháu B cho chị D1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

[2.4] Chị D1 không có yêu cầu cấp dưỡng nuôi con và chị D1 có đủ điều kiện, khả năng để nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết vấn đề cấp dưỡng nuôi con trong vụ án này.

[2.5] Chị D1 và anh P không yêu cầu giải quyết chia tài sản chung, chị D1 trình bày không có nợ chung nên căn cứ quy định tại Điều 5 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết chia tài sản chung và nợ chung trong vụ án này.

[2.6] Chị D1 phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định tại các Điều 147, 150 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

[3] Ý kiến của Viện kiểm sát là phù hợp với nhận định nêu trên của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 28, 35, 39, Điều 147, 227, 228, 235, 264, 266, 267, 273 và Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chị Trần Hoàng Mỹ D được ly hôn anh Nguyễn Hữu P.

2. Giao cháu Nguyễn Trần Gia B, sinh ngày 14/9/2021 cho chị Trần Hoàng M Duyên trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

Anh Nguyễn Hữu P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

3. Chị Trần Hoàng Mỹ D phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền chị Trần Hoàng Mỹ D đã nộp tạm ứng theo giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số [...] ngày 23/10/2023 thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia và theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001336 ngày 10/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

5. Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được hoặc niêm yết bản án.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Quảng Ngãi;
  • - VKSND huyện Bình Sơn;
  • - Chi cục THADS huyện Bình Sơn;
  • - UBND xã Bình Dương;
  • - Những người tham gia tố tụng;
  • - Lưu hồ sơ, án văn.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Văn Đô

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 14/2024/HNGĐ-ST ngày 03/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH SƠN, TỈNH QUẢNG NGÃI về ly hôn, tranh chấp về nuôi con

  • Số bản án: 14/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 03/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH SƠN, TỈNH QUẢNG NGÃI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Cho ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger