Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT

TỈNH ĐẮK LẮK

Bản án số: 14/2024/KDTM-ST

Ngày: 27/8/2024

“V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Cảm

2. Ông Trương Vĩnh Mai

Thư ký phiên tòa: Ông Y Kăn Niê – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột.

- Đại diện viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột tham gia phiên tòa: Ông Y Khang ÊBan – Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 8 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 14/2024/TLST-KDTM ngày 21 tháng 3 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 17/2024/QĐXXST-KDTM ngày 22 tháng 7 năm 2024 giữa:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP phát triển thành phố H.

Địa chỉ: Số B Bis N, phường B, Quận A, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Quốc T - Chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển thành phố H.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng TMCP phát triển thành phố H:

- Bà Võ Thị Tuyết Đ, sinh năm 1996 (Có mặt)

Địa chỉ: Số A T, phường T, Tp ., tỉnh Đắk Lắk.

- Ông Nguyễn Nhật T1, sinh năm 1989 (Có mặt)

Địa chỉ: Số 10 Trần Hưng Đạo, phường Thắng Lợi, Tp. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk

2. Bị đơn: Công ty TNHH Đ1.

Địa chỉ trụ sở: Số A đường A, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh T2 – Chức vụ: Giám đốc (Vắng mặt)

Nơi đăng ký HKTT: Hẻm G L, Buôn P, P. T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là bà Võ Thị Tuyết Đ, ông Nguyễn Nhật T1 trình bày:

Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển thành phố H (Sau đây gọi là ngân hàng) đã cho Công ty TNHH Đ2 (Sau đây gọi là công ty) vay tiền theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số 24965/18MN/HĐTD ngày 16/10/2018, Phụ lục Hợp đồng tín dụng hạn mức số 24965/18MN/HĐTD/PL01 ngày 05/11/2018. Giải ngân theo Khế ước nhận nợ số 24965/18MN/HĐTD/KUNN/01 ngày 18/10/2018 số tiền 2.492.000.000 đồng, lãi suất 11,63%/năm; Phụ lục Khế ước nhận nợ số 24965/18MN/HĐTD/KUNN01/PL-01 ngày 20/11/2018 điều chỉnh lãi suất 8,5%/năm; Phụ lục Khế ước nhận nợ số 24965/18MN/HĐTD/KUNN01/PL02 ngày 12/05/2020 điều chỉnh lãi suất 11%/năm; Phụ lục Khế ước nhận nợ số 24965/18MN/HĐTD/KUNN01/PL03 ngày 14/05/2020 điều chỉnh kỳ trả nợ gốc; Phụ lục Khế ước nhận nợ số 24965/18MN/HĐTD/KUNN01/PL04 ngày 04/08/2020 điều chỉnh kỳ trả nợ gốc.

Mục đích vay vốn: Mua 02 xe ô tô khách nhãn hiệu HYUNDAI SOLATI phiên bản LIMOUSINE SKYBUS XLL 12 chỗ mới 100% phục vụ hoạt động kinh doanh vận tải hành khách. Thời hạn vay: 60 tháng, kể từ ngày tiếp theo của ngày ngân hàng giải ngân vốn vay lần đầu. Kỳ hạn trả nợ gốc: 41.600.000 đồng/01 tháng, trả vào ngày 05 của tháng. Kỳ hạn trả nợ gốc cuối: 37.600.000 đồng/01 tháng. Ngày trả nợ đầu tiên: 05/11/2018. Kỳ hạn trả nợ lãi: 01 tháng/lần vào ngày 05 của tháng, ngày trả nợ đầu tiên: 05/11/2018.

Tài sản bảo đảm cho khoản vay là: Xe ô tô nhãn hiệu HYUNDAI SOLATI phiên bản LIMOUSINE SKYBUS XLL 12 chỗ đời 2018 – BKS : 47B-023.88, Số khung: 37RPJB000498, Số máy: J512365D4CB; Xe ô tô nhãn hiệu HYUNDAI SOLATI phiên bản LIMOUSINE SKYBUS XLL 12 chỗ đời 2018 – BKS : 47B-023.64, Số khung: 37RPJB000561, Số máy: J558283D4CB. Tài sản trên được thế chấp theo Hợp đồng thế chấp máy móc, thiết bị/Phương tiện vận tải số 20404/18MN/HĐBĐ ngày 16/10/2018 được công chứng tại Văn Phòng C, tỉnh Đắk Lắk ngày 16/10/2018 số công chứng 0760, quyển số 10TP/CC-SCC/HĐGD

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, Công ty TNHH Đ1 đã trả khoản tiền gốc là 1.087.939.962 đồng và tiền lãi là 499.439.658 đồng. Công ty TNHH Đ1 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi đến hạn như đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ mà hai bên đã ký kết như đã nêu trên, cụ thể, Công ty TNHH Đ1 đã vi phạm phương thức, thời hạn trả nợ theo thỏa thuận khi không thực hiện nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi khi đến kỳ hạn thanh toán, mặc dù Ngân hàng đã nhiều lần đôn đốc, mời làm việc yêu cầu trả nợ Công ty TNHH Đ1 vẫn không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng.

Ngân hàng TMCP Phát Triển thành phố H đề nghị Tòa án giải quyết những vấn đề sau:

Buộc Công ty TNHH Đ1 phải thanh toán một lần toàn bộ nợ gốc và lãi cho Ngân hàng với tổng số tiền tính đến ngày 28/02/2024 là 1.954.136.790 đồng (Bằng chữ: Một tỷ chín trăm năm mươi tư triệu một trăm ba mươi sáu ngàn bảy trăm chín mươi đồng). Trong đó: Nợ gốc là 1.404.060.038 đồng; Nợ lãi trong hạn: 206.894.948 đồng; Nợ lãi quá hạn: 343.181.804 đồng.

Buộc Công ty TNHH Đ2 phải tiếp tục thanh toán số tiền lãi phát sinh đối với số tiền nợ còn lại theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng và Khế ước nhận nợ đã ký kết với Ngân hàng kể từ ngày 29/02/2024 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ. Nếu công ty trả hết nợ cho ngân hàng thì ngân hàng sẽ trả lại cho công ty Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 047790 do Công an tỉnh Đ cấp ngày 15/10/2018 tên chủ xe Công ty TNHH Đ1, Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 047789 do Công an tỉnh Đ cấp ngày 15/10/2018 tên chủ xe Công ty TNHH Đ1.

Trường hợp Công ty TNHH Đ1 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng, đề nghị Quý Tòa cho Ngân hàng yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản đã thế chấp tại Ngân hàng theo Hợp đồng thế chấp máy móc, thiết bị/Phương tiện vận tải số 20404/18MN/HĐBĐ ngày 16/10/2018 được công chứng tại Văn Phòng C, tỉnh Đắk Lắk ngày 16/10/2018 số công chứng 0760, quyển số 10TP/CC-SCC/HĐGD, toàn bộ số tiền thu được từ việc phát mãi tài sản đảm bảo được dùng để cấn trừ nghĩa vụ trả nợ của Công ty TNHH Đ1 đối với Ngân hàng.

Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt, niêm yết các văn bản tố tụng, triệu tập hợp lệ nhưng bị đơn, người đại diện theo pháp luật của bị đơn vắng mặt không có lý do.

* Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột:

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án đến trước khi xét xử Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và nguyên đơn đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn chưa chấp hành đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271, Điều 273, Điều 384 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 292, Điều 295, Điều 298, Điều 299, Điều 302, Điều 463, Điều 466 Bộ luật Dân sự; Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ngân hàng TMCP phát triển thành phố H. Buộc Công ty TNHH Đ1 phải trả cho ngân hàng TMCP phát triển thành phố H số tiền là 1.954.136.790 đồng (Bằng chữ: Một tỷ chín trăm năm mươi tư triệu một trăm ba mươi sáu ngàn bảy trăm chín mươi đồng). Trong đó: Nợ gốc là 1.404.060.038 đồng; Nợ lãi trong hạn: 206.894.948 đồng; Nợ lãi quá hạn: 343.181.804 đồng và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 29/02/2024 cho đến khi trả hết nợ cho ngân hàng. Nếu bị đơn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì đề nghị xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật. Nếu bị đơn trả hết nợ cho ngân hàng thì ngân hàng có trách nhiệm trả lại cho bị đơn các giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô. Về án phí và các chi phí tố tụng: Bị đơn phải chịu án phí và chi phí tố tụng theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thẩm quyền giải quyết và quan hệ pháp luật tranh chấp: Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển thành phố H khởi kiện Công ty TNHH Đ2; địa chỉ trụ sở: Số A đường A, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, đây là tranh chấp Hợp đồng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột theo quy định tại khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 30, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về thủ tục tố tụng: Bị đơn Công ty TNHH Đ1, người đại diện theo pháp luật của công ty là ông Trần Minh T2 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ, thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với ông Trần Minh T2 trên báo, đài, tuy nhiên bị đơn công ty TNHH Đ1 vẫn không đến Tòa án làm việc.

Phòng đăng ký kinh doanh - Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Đ có công văn số 44/CV-ĐKKD ngày 16/4/2024 cung cấp thông tin: Công ty TNHH Đ1 được Phòng đăng ký kinh doanh - Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Đ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 6001574978, đăng ký lần đầu ngày 19/5/2017; đến thời điểm hiện tại, công ty chưa thực hiện nộp hồ sơ thay đổi (tên công ty, trụ sở công ty, người đại diện theo pháp luật ...); Về tình trạng pháp lý: tạm ngừng kinh doanh (từ ngày 01/6/2023 đến ngày 31/5/2024). Như vậy địa chỉ trụ sở của công ty cũng như người đại diện theo pháp luật không thay đổi. Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, trường hợp người bị kiện thay đổi nơi cư trú gắn với việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong giao dịch, hợp đồng mà không thông báo cho người khởi kiện biết về nơi cư trú, làm việc theo quy định tại khoản 3 Điều 40, điểm b khoản 2 Điều 277 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì được coi là cố tình giấu địa chỉ và Tòa án tiếp tục giải quyết theo thủ tục chung.

Vì vậy Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt bị đơn là phù hợp theo quy định tại Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung:

[2.1] Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

Nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển thành phố H yêu cầu Công ty TNHH Đ2 phải trả số tiền 1.954.136.790 đồng (Bằng chữ: Một tỷ chín trăm năm mươi tư triệu một trăm ba mươi sáu ngàn bảy trăm chín mươi đồng). Trong đó: Nợ gốc là 1.404.060.038 đồng; Nợ lãi trong hạn: 206.894.948 đồng; Nợ lãi quá hạn: 343.181.804 đồng (tiền lãi tạm tính đến ngày 28/02/2024) và phải tiếp tục thanh toán số tiền lãi phát sinh đối với số tiền nợ còn lại theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng hạn mức số 24965/18MN/HĐTD ngày 16/10/2018, Phụ lục Hợp đồng tín dụng hạn mức số 24965/18MN/HĐTD/PL01 ngày 05/11/2018. Khế ước nhận nợ số 24965/18MN/HĐTD/KUNN/01 ngày 18/10/2018; Phụ lục Khế ước nhận nợ số 24965/18MN/HĐTD/KUNN01/PL-01 ngày 20/11/2018; Phụ lục Khế ước nhận nợ số 24965/18MN/HĐTD/KUNN01/PL02 ngày 12/05/2020; Phụ lục Khế ước nhận nợ số 24965/18MN/HĐTD/KUNN01/PL03 ngày 14/05/2020; Phụ lục Khế ước nhận nợ số 24965/18MN/HĐTD/KUNN01/PL04 ngày 04/08/2020.

Hội đồng xét xử xét thấy, hợp đồng tín dụng, các phụ lục, các khế ước được ký kết trên cơ sở tự nguyện giữa ngân hàng và công ty, nay công ty đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ. Do đó có đủ căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc công ty phải trả toàn bộ số tiền gốc, lãi còn nợ cho ngân hàng là phù hợp.

[2.2] Về Hợp đồng thế chấp:

Hợp đồng thế chấp máy móc, thiết bị/Phương tiện vận tải số 20404/18MN/HĐBĐ ngày 16/10/2018 được công chứng tại Văn Phòng C, tỉnh Đắk Lắk ngày 16/10/2018 số công chứng 0760, quyển số 10TP/CC-SCC/HĐGD. Việc thế chấp và đăng ký biện pháp bảo đảm trên cơ sở tự nguyện, tuân thủ quy định của pháp luật.

Hội đồng xét xử xét thấy có đủ căn cứ để chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn trong trường hợp Công ty TNHH Đ1 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản đã thế chấp tại Ngân hàng theo Hợp đồng thế chấp máy móc, thiết bị/Phương tiện vận tải số 20404/18MN/HĐBĐ ngày 16/10/2018 được công chứng tại Văn Phòng C, tỉnh Đắk Lắk ngày 16/10/2018 số công chứng 0760, quyển số 10TP/CC-SCC/HĐGD, số tiền thu được từ việc phát mãi tài sản đảm bảo được dùng để thực hiện nghĩa vụ trả nợ của Công ty TNHH Đ1 đối với Ngân hàng.

Trường hợp công ty TNHH Đ1 thanh toán toàn bộ khoản nợ cho ngân hàng thì ngân hàng có nghĩa vụ phải trả lại cho công ty TNHH Đ1 Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 047790 do Công an tỉnh Đ cấp ngày 15/10/2018 tên chủ xe Công ty TNHH Đ1, Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 047789 do Công an tỉnh Đ cấp ngày 15/10/2018 tên chủ xe Công ty TNHH Đ1.

[3] Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và chi phí đăng, phát thông báo nhắn tin trên báo, đài: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 2.000.000 đồng, chi phí đăng, phát thông báo nhắn tin trên báo, đài là 2.425.000 đồng. Nguyên đơn được nhận lại 2.000.000 đồng tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, 2.425.000 đồng tạm ứng chi phí đăng, phát thông báo nhắn tin trên báo đài sau khi thu được của bị đơn.

[4] Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật là 70.624.104 đồng.

Hoàn trả lại cho nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển thành phố H số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 35.312.000 đồng theo biên lai thu số AA/2023/0009621 ngày 14/3/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Buôn Ma Thuột.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271, Điều 273, Điều 384 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 292, Điều 295, Điều 298, Điều 299, Điều 302, Điều 463, Điều 466 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng;

Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển thành phố H.

1. Buộc Công ty TNHH Đ1 phải trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển thành phố H số tiền là 1.954.136.790 đồng (Bằng chữ: Một tỷ chín trăm năm mươi tư triệu một trăm ba mươi sáu ngàn bảy trăm chín mươi đồng). Trong đó: Nợ gốc là 1.404.060.038 đồng; Nợ lãi trong hạn: 206.894.948 đồng; Nợ lãi quá hạn: 343.181.804 đồng (Tiền lãi tạm tính đến ngày 28/02/2024)

2. Buộc Công ty TNHH Đ1 phải tiếp tục thanh toán số tiền lãi phát sinh đối với số tiền nợ còn lại theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng hạn mức số 24965/18MN/HĐTD ngày 16/10/2018, Phụ lục Hợp đồng tín dụng hạn mức số 24965/18MN/HĐTD/PL01 ngày 05/11/2018. Khế ước nhận nợ số 24965/18MN/HĐTD/KUNN/01 ngày 18/10/2018; Phụ lục Khế ước nhận nợ số 24965/18MN/HĐTD/KUNN01/PL-01 ngày 20/11/2018; Phụ lục Khế ước nhận nợ số 24965/18MN/HĐTD/KUNN01/PL02 ngày 12/05/2020; Phụ lục Khế ước nhận nợ số 24965/18MN/HĐTD/KUNN01/PL03 ngày 14/05/2020; Phụ lục Khế ước nhận nợ số 24965/18MN/HĐTD/KUNN01/PL04 ngày 04/08/2020, kể từ ngày 29/02/2024 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển thành phố H.

3. Sau khi Công ty TNHH Đ1 thanh toán toàn bộ khoản nợ của Hợp đồng tín dụng hạn mức số 24965/18MN/HĐTD ngày 16/10/2018, Phụ lục Hợp đồng tín dụng hạn mức số 24965/18MN/HĐTD/PL01 ngày 05/11/2018. Khế ước nhận nợ số 24965/18MN/HĐTD/KUNN/01 ngày 18/10/2018; Phụ lục Khế ước nhận nợ số 24965/18MN/HĐTD/KUNN01/PL-01 ngày 20/11/2018; Phụ lục Khế ước nhận nợ số 24965/18MN/HĐTD/KUNN01/PL02 ngày 12/05/2020; Phụ lục Khế ước nhận nợ số 24965/18MN/HĐTD/KUNN01/PL03 ngày 14/05/2020; Phụ lục Khế ước nhận nợ số 24965/18MN/HĐTD/KUNN01/PL04 ngày 04/08/2020 cho Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển thành phố H thì Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển thành phố H có nghĩa vụ phải trả lại cho Công ty TNHH Đ1 Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 047790 do Công an tỉnh Đ cấp ngày 15/10/2018 tên chủ xe Công ty TNHH Đ1, Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 047789 do Công an tỉnh Đ cấp ngày 15/10/2018 tên chủ xe Công ty TNHH Đ1.

4. Trường hợp Công ty TNHH Đ1 không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thanh toán khoản nợ của Hợp đồng tín dụng hạn mức số 24965/18MN/HĐTD ngày 16/10/2018, Phụ lục Hợp đồng tín dụng hạn mức số 24965/18MN/HĐTD/PL01 ngày 05/11/2018. Khế ước nhận nợ số 24965/18MN/HĐTD/KUNN/01 ngày 18/10/2018; Phụ lục Khế ước nhận nợ số 24965/18MN/HĐTD/KUNN01/PL-01 ngày 20/11/2018; Phụ lục Khế ước nhận nợ số 24965/18MN/HĐTD/KUNN01/PL02 ngày 12/05/2020; Phụ lục Khế ước nhận nợ số 24965/18MN/HĐTD/KUNN01/PL03 ngày 14/05/2020; Phụ lục Khế ước nhận nợ số 24965/18MN/HĐTD/KUNN01/PL04 ngày 04/08/2020 thì Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển thành phố H có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản thế chấp là xe ô tô nhãn hiệu HYUNDAI SOLATI phiên bản LIMOUSINE SKYBUS XLL 12 chỗ đời 2018 – BKS : 47B-023.88, Số khung: 37RPJB000498, Số máy: J512365D4CB và xe ô tô nhãn hiệu HYUNDAI SOLATI phiên bản LIMOUSINE SKYBUS XLL 12 chỗ đời 2018 – BKS : 47B-023.64, Số khung: 37RPJB000561, Số máy: J558283D4CB, theo Hợp đồng thế chấp máy móc, thiết bị/Phương tiện vận tải số 20404/18MN/HĐBĐ ngày 16/10/2018 được công chứng tại Văn Phòng C, tỉnh Đắk Lắk ngày 16/10/2018 số công chứng 0760, quyển số 10TP/CC-SCC/HĐGD, để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.

5. Về chi phí đăng, phát thông báo nhắn tin trên báo, đài và chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Bị đơn Công ty TNHH Đ1 phải chịu chi phí đăng, phát thông báo nhắn tin trên báo, đài là 2.425.000 đồng và chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 2.000.000 đồng. Nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển thành phố H được nhận lại 2.000.000 đồng tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, 2.425.000 đồng tạm ứng chi phí đăng, phát thông báo nhắn tin trên báo đài sau khi thu được của bị đơn Công ty TNHH Đ1.

6. Về án phí: Bị đơn Công ty TNHH Đ2 phải chịu 70.624.104 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả lại cho nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển thành phố H số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 35.312.000 đồng theo biên lai thu số AA/2023/0009621 ngày 14/3/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Buôn Ma Thuột.

7. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Đắk Lắk ;
  • - VKSND tỉnh Đắk Lắk;
  • - VKSND TP.BMT;
  • - CCTHADS TP.BMT;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 14/2024/KDTM-ST ngày 27/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 14/2024/KDTM-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/08/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger