Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

THÀNH PHỐ VINH

TỈNH NGHỆ AN

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

Bản án số:14 /2025/KDTM-ST

Ngày: 20/06/2025

"V/v tranh chấp hợp đồng

tín dụng, thế chấp"

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Hải Yến

Các hội thẩm nhân dân: Ông Trần Quốc Đấu – Bà Phùng Thị Quỳnh Hòe

Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Đinh Thị Thu Hiền

Đại diện VKSND thành phố Vinh: Bà Nguyễn Thị Lan H - Chức vụ: Kiểm sát viên.

Ngày 20/06/2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Vinh mở phiên tòa công khai xét xử sơ thẩm vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 61/2024/KDTM-ST ngày 23/10/2024 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng, thế chấp” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 14/2025/QĐXX-ST ngày 09/05/2025 và quyết định hoãn phiên tòa số 18/2025/HPT- ST ngày 28/05/2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ; Địa chỉ: T, số A đường T, quận H, Thành phố Hà Nội; Người đại diện pháp luật: Ông Phan Đức T - Chức vụ: Chủ tịch HĐQT; Đại diện ủy quyền bà Nguyễn Thị Vân K - Chức vụ: Giám đốc phòng giao dịch chợ V - Chi nhánh T1 - Ngân hàng TMCP Đ theo văn bản ủy quyền số: 06/QĐ-BIDV.TVI ngày 02/01/2025 của Giám Đốc Ngân hàng TMCP Đ Chi nhánh T1. (có mặt)

Bị đơn: Bà Hà Thị Ly N – sinh năm 1980; Địa chỉ: căn hộ B Tòa nhà D, phường Q, thành phố V, tỉnh Nghệ An (Vắng mặt).

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Võ Viết D - sinh năm 1980 Địa chỉ: căn hộ B Tòa nhà D, phường Q, thành phố V, tỉnh Nghệ An. (Vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo Đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án người đại diện của Ngân hàng TMCP Đ trình bày như sau:

Ngày 01/03/2023 Ngân hàng TMCP Đ - Chi nhánh T1 ký hợp đồng tín dụng số 01/2023/1847806/HĐTDvới bà Hà Thị Ly N với nội dung cụ thể như sau: Số tiền: 3.200.000.000 đồng (Bằng chữ: Ba tỷ hai trăm triệu đồng); Thời gian vay: 11 tháng kể từ ngày 01/03/2023 đến hết ngày 01/02/2024; Mục đích vay: kinh doanh hàng nông sản; lãi suất 10,8 %/năm cố định trong thời hạn hiệu lực hợp đồng này, ngày trả lãi 22 hàng tháng;

Ngày 30/11/2023 Ngân hàng TMCP Đ - Chi nhánh T1 ký hợp đồng tín dụng số 01/2023/1847806/HĐTDvới bà Hà Thị Ly N với nội dung cụ thể như sau: Số tiền: 2.500.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai tỷ năm trăm triệu đồng); Thời gian vay 11 tháng kể từ ngày 30/11/2023 đến hết ngày 30/10/2024; Mục đích vay: kinh doanh hàng nông sản; lãi suất 7,3 %/năm cố định trong thời hạn hiệu lực hợp đồng này, ngày trả lãi 22 hàng tháng;

Ngày 01/12/2023 Ngân hàng TMCP Đ - Chi nhánh T1 ký hợp đồng tín dụng số 02/2023/1847806/HĐTDvới bà Hà Thị Ly N với nội dung cụ thể như sau: Số tiền: 2.300.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai tỷ ba trăm triệu đồng); Thời gian vay: 11 tháng kể từ ngày 01/12/2023 đến hết ngày 01/11/2024; Mục đích vay: kinh doanh hàng nông sản; lãi suất 7,3 %/năm cố định trong thời hạn hiệu lực hợp đồng này, ngày trả lãi 22 hàng tháng.

Tổng số tiền Ngân hàng đã giải ngân cho bà Hà Thị Ly N là 8.000.000.000 đồng (tám tỷ đồng).

Tài sản thế chấp bảo đảm cho khoản vay của bà Hà Thị Ly N là: Quyền sử dụng thửa đất số 03, tờ bản đồ 13 diện tích 352,7m² tại khối T, phường L (nay là phường Q), thành phố V, Nghệ An. Đất được UBND thành phố V cấp giấy CNQSD đất và quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CH 516202 ngày 12/05/2017 mang tên ông Võ Viết D và bà Hà Thị Ly N theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 02/2017/1847806/HĐBĐ ngày 20/11/2017 ký giữa Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh T1 với ông Võ Viết D, bà Hà Thị Ly N; Quyền sử dụng thửa đất số 224, tờ bản đồ 13 diện tích 81,7m² tại khối T, phường L (nay là phường Q), thành phố V, Nghệ An. Đất được UBND thành phố V cấp giấy CNQSD đất và quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CH 516201 ngày 12/05/2017 mang tên ông Võ Viết D và bà Hà Thị Ly N theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 01/2020/5435547/HĐBĐ ngày 06/11/2020 ký giữa Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh T1 với ông Võ Viết D, bà Hà Thị Ly N;

Quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng số 01/2023/1847806/HĐTDngày 01/03/2023 bà Hà Thị Ly N trả tiền lãi tính đến ngày 22/12/2023 là 282.285.527 đồng suất hàng tháng. Ngày 22/01/2024 thì không trả tiền lãi được nữa nên vi phạm hợp đồng. Ngày 01/2/2024 đến hạn trả gốc nhưng không trả được. Ngày 29/7/2024 bà Hà Thị Ly N trả được 100.000.000 đồng tiền gốc. Nay còn nợ 3.100.000.000 đồng tiền gốc. Đối với hợp đồng tín dụng số 01/2/2023/1847806/HĐTDngày 30/11/2023 và hợp đồng tín dụng số 02/2023/1847806/HĐTDngày 01/12/2023 bà Hà Thị Ly N trả tiền lãi suất đến ngày 29/12/2023 sau đó đến kỳ trả lãi thì không trả được nên vi phạm hợp đồng. Ngân hàng khởi kiện yêu cầu chấm dứt trước hạn hợp đồng tín dụng số 01/2023/1847806/HĐTDngày 30/11/2023 và hợp đồng tín dụng số 02/2023/1847806/HĐTDngày 01/12/2023 và buộc bà Hà Thị Ly N phải thanh toán tiền nợ gốc của ba hợp đồng là 8.000.000.000 đồng và tiền lãi tạm tính đến ngày 10/07/2024 là 545.626.308 đồng. Tổng cộng 8.454.626.308 đồng và lãi suất theo quy định tại hợp đồng tín dụng đến khi thanh toán xong nợ gốc.

- Trường hợp bà Hà Thị Ly N không trả được nợ hoặc trả không hết nợ thì yêu cầu xử lý tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng thửa đất số 03, tờ bản đồ 13 diện tích 352,7m² tại khối T, phường L (nay là phường Q), thành phố V, Nghệ An. Đất được UBND thành phố V cấp giấy CNQSD đất và quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CH 516202 ngày 12/05/2017 mang tên ông Võ Viết D và bà Hà Thị Ly N theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 02/2017/1847806/HĐBĐ ngày 20/11/2017 ký giữa Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh T1 với ông Võ Viết D, bà Hà Thị Ly N; Quyền sử dụng thửa đất số 224, tờ bản đồ 13 diện tích 81,7m² tại khối T, phường L (nay là phường Q), thành phố V, Nghệ An. Đất được UBND thành phố V cấp giấy CNQSD đất và quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CH 516201 ngày 12/05/2017 mang tên ông Võ Viết D và bà Hà Thị Ly N theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 01/2020/5435547/HĐBĐ ngày 06/11/2020 ký giữa Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh T1 với ông Võ Viết D, bà Hà Thị Ly N để đảm bảo khoản vay.

Tại phiên tòa Ngân hàng xin thay đổi một phần nội dung khởi kiện về yêu cầu chấm dứt trước hạn hợp đồng tín dụng số 01/2023/1847806/HĐTDngày 30/11/2023 và hợp đồng tín dụng số 02/2023/1847806/HĐTDngày 01/12/2023 (do đã hết thời hạn hợp đồng) và thay đổi số tiền gốc cụ thể: Yêu cầu bà Hà Thị Ly N thanh toán hợp đồng tín dụng số 01/2023/1847806/HĐTD ngày 01/03/2023 số tiền gốc là 3.100.000.000 đồng, tiền lãi từ ngày 22/01/2024 đến ngày 20/6/2025 số tiền 724.895.859 đồng; Hợp đồng tín dụng số 01/2023/1847806/HĐTD ngày 30/11/2023 số tiền gốc là 2.500.000.000 đồng, tiền lãi từ ngày 29/12/2023 đến ngày 20/6/2025 số tiền 322.250.000 đồng; Hợp đồng tín dụng số 02/2023/1847806/HĐTD ngày 01/12/2023 số tiền gốc là 2.300.000.000 đồng, tiền lãi từ ngày 29/12/2023 đến ngày 20/6/2025 số tiền 296.930.000 đồng. Tổng cộng ba hợp đồng số tiền gốc 7.900.000.000 đồng, tiền lãi 1.344.075.859 đồng. Giữ nguyên yêu cầu xử lý tài sản thế chấp để đảm bảo khoản vay.

- Bị đơn bà Hà Thị Ly N tuy được Tòa án tống đạt văn bản đầy đủ nhưng bà N vắng mặt không có lý do và cũng không có ý kiến gì.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Võ Viết D vắng mặt tại phiên tòa nhưng có trình bày: Ông Võ Viết D thừa nhận việc bà Hà Thị Ly N ký ba hợp đồng tín dụng vay vốn tại Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh T1 vay số tiền 8.000.000.000 đồng để kinh doanh là đúng. Tài sản đảm bảo là Quyền sử dụng thửa đất số 03, tờ bản đồ 13 diện tích 352,7m² tại khối T, phường L (nay là phường Q), thành phố V, Nghệ An. Đất được UBND thành phố V cấp giấy CNQSD đất và quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CH 516202 ngày 12/05/2017 mang tên ông Võ Viết D và bà Hà Thị Ly N theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 02/2017/1847806/HĐBĐ ngày 20/11/2017 ký giữa Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh T1 với ông Võ Viết D, bà Hà Thị Ly N; Quyền sử dụng thửa đất số 224, tờ bản đồ 13 diện tích 81,7m² tại khối T, phường L (nay là phường Q), thành phố V, Nghệ An. Đất được UBND thành phố V cấp giấy CNQSD đất và quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CH 516201 ngày 12/05/2017 mang tên ông Võ Viết D và bà Hà Thị Ly N theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 01/2020/5435547/HĐBĐ ngày 06/11/2020 ký giữa Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh T1 với ông Võ Viết D, bà Hà Thị Ly N. Quá trình thực hiện hợp đồng bà Hà Thị Ly N đã trả được một phần lãi suất, do làm ăn khó khăn nên vi phạm hợp đồng. Nay Ngân hàng khởi kiện yêu cầu bà Hà Thị Ly N thanh toán nợ gốc và lãi suất thì ông D không có ý kiến gì về số tiền, xin Ngân hàng K1 thời gian trả nợ để ông giải chấp tài sản. Nếu không được thì đề nghị giải quyết theo quy định pháp luật.

Ý kiến Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vinh: Về tố tụng: việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý vụ án đến nay như sau: Thụ lý vụ án đúng thẩm quyền, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký đã tuân thủ đúng các quy định của pháp luật, thu thập chứng cứ, chuyển hồ sơ cho VKS nhân dân thành phố V đầy đủ, đúng quy định pháp luật, Nguyên đơn tham gia tố tụng thực hiện đúng quy định đảm bảo quyền lợi, nghĩa vụ của họ. Bị đơn, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không thực hiện đúng quy định pháp luật.

Về nội dung: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Đ: Buộc bà Hà Thị Ly N phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền gốc 7.900.000.000 đồng, tiền lãi của ba hợp đồng tạm tính đến ngày 20/06/2025 số tiền 1.344.075.859 đồng. Tổng cộng 9.244.0755.859 đồng. Trường hợp bà Hà Thị Ly N không trả được nợ hoặc trả không hết thì xử lý tài sản thế chấp là Quyền sử dụng thửa đất số 03, tờ bản đồ 13 diện tích 352,7m² tại khối T, phường L (nay là phường Q), thành phố V, Nghệ An. Đất được UBND thành phố V cấp giấy CNQSD đất và quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CH 516202 ngày 12/05/2017 mang tên ông Võ Viết D và bà Hà Thị Ly N theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 02/2017/1847806/HĐBĐ ngày 20/11/2017 ký giữa Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh T1 với ông Võ Viết D, bà Hà Thị Ly N; Quyền sử dụng thửa đất số 224, tờ bản đồ 13 diện tích 81,7m² tại khối T, phường L (nay là phường Q), thành phố V, Nghệ An. Đất được UBND thành phố V cấp giấy CNQSD đất và quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CH 516201 ngày 12/05/2017 mang tên ông Võ Viết D và bà Hà Thị Ly N theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 01/2020/5435547/HĐBĐ ngày 06/11/2020 ký giữa Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh T1 với ông Võ Viết D, bà Hà Thị Ly N để đảm bảo khoản vay.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà trên cơ sở xem xét đầy đủ toàn diện chứng cứ, ý kiến của đương sự, kiểm sát viên. Hội đồng xét xử xét thấy:

[1] Về thủ tục tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay bị đơn, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan vắng mặt. Tuy nhiên, Tòa án đã tống đạt đầy đủ các thông báo thụ lý, giấy triệu tập, thông báo phiên họp và phiên hòa giải, thông báo kết quả phiên hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, giấy báo phiên tòa cho bà Hà Thị Ly N, ông Võ Viết D. Vì vậy, căn cứ vào điều 207, khoản 2 điều 227, điều 228 BLTTDS để giải quyết vụ án.

[2] Về nội dung:

[2.1] Đối với hợp đồng tín dụng số 01/2023/1847806/HĐTD ngày 01/03/2023 giữa Ngân hàng TMCP Đ và bà Hà Thị Ly N nội dung cụ thể như sau: vay số tiền 3.200.000.000 đồng (Ba tỷ hai trăm triệu đồng); Thời gian vay 11 tháng kể từ ngày 01/03/2023 đến ngày 01/02/2024; Mục đích vay kinh doanh hàng nông sản; lãi suất 10,8 %/năm cố định trong thời hạn hiệu lực hợp đồng này, ngày trả lãi 22 hàng tháng. Ngày 01/3/2023 Ngân hàng đã giải ngân cho bà Hà Thị Ly N số tiền 3.200.000.000 đồng. Quá trình thực hiện hợp đồng bà N đã số tiền 282.285.527 đồng lãi suất tính đến 22/12/2023 thì không trả được nữa nên vi phạm. Ngày 29/7/2024 bà Hà Thị Ly N trả được 100.000.000 đồng tiền gốc. Nay còn nợ tiền gốc 3.100.000.000 đồng và lãi suất tính đến ngày 20/6/2025 số tiền 724.895.859 đồng.

- Đối với hợp đồng tín dụng số 01/2023/1847806/HĐTDngày 30/11/2023 giữa Ngân hàng TMCP Đ và bà Hà Thị Ly N nội dung cụ thể như sau: vay số tiền 2.500.000.000 đồng (Hai tỷ năm trăm triệu đồng); Thời gian vay 11 tháng kể từ ngày 30/11/2023 đến hết ngày 30/10/2024; Mục đích vay kinh doanh hàng nông sản; lãi suất 7,3 %/năm cố định trong thời hạn hiệu lực hợp đồng này, ngày trả lãi 22 hàng tháng. Ngày 30/11/2023 Ngân hàng đã giải ngân bà Hà Thị Ly N số tiền 2.500.000.000 đồng. Quá trình thực hiện hợp đồng bà N đã trả 11.000.000 đồng lãi suất tính đến 22/12/2023 thì không trả được nữa nên vi phạm. Nay còn nợ số tiền gốc là 2.500.000.000 đồng, tiền lãi từ ngày 23/12/2023 đến ngày 20/6/2025 số tiền 322.250.000 đồng.

- Đối với hợp đồng tín dụng số 02/2023/1847806/HĐTDngày 01/12/2023 Ngân hàng TMCP Đ với bà Hà Thị Ly N với nội dung cụ thể như sau: Số tiền 2.300.000.000 đồng (Hai tỷ ba trăm triệu đồng); Thời gian vay 11 tháng kể từ ngày 01/12/2023 đến hết ngày 01/11/2024; Mục đích vay kinh doanh hàng nông sản; lãi suất 7,3 %/năm cố định trong thời hạn hiệu lực hợp đồng này, ngày trả lãi 22 hàng tháng. Ngày 01/12/2023, Ngân hàng đã giải ngân bà Hà Thị Ly N số tiền 2.300.000.000 đồng. Quá trình thực hiện hợp đồng bà N đã trả 9.660.000 đồng lãi suất tính đến ngày 22/12/2023 thì không trả được nữa nên vi phạm. Nay còn nợ số tiền gốc là 2.300.000.000 đồng, tiền lãi từ ngày 23/12/2023 đến ngày 20/6/2025 số tiền 296.930.000 đồng.

Hội đồng xét xử xét thấy: Bà Hà Thị Ly N ký kết các hợp đồng tín dụng với Ngân hàng vay số tiền 8.000.000.000 đồng. Quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng số 01/2023/1847806/HĐTD ngày 01/03/2023 bà Hà Thị Ly N đã thanh toán lãi suất tính đến 22/12/2023. Ngày 01/02/2024 hết hạn hợp đồng, bà N không trả được tiền gốc và lãi suất còn lại nên vi phạm, ngày 29/7/2024 thanh toán được 100.000.000 đồng tiền gốc. Nay còn nợ tiền gốc 3.100.000.000 đồng và lãi suất tính đến ngày 20/6/2025 số tiền 724.895.859 đồng. Hợp đồng tín dụng số 01/2023/1847806/HĐTDngày 30/11/2023 bà N trả lãi đến ngày 22/12/2023 thì không trả được nữa nên vi phạm. Nay còn nợ số tiền gốc là 2.500.000.000 đồng, tiền lãi từ ngày 23/12/2023 đến ngày 20/6/2025 số tiền 322.250.000 đồng. Hợp đồng tín dụng số 02/2023/1847806/HĐTDngày 01/12/2023 trả lãi đến ngày 22/12/2023 thì không trả được nữa nên vi phạm. Nay còn nợ số tiền gốc là 2.300.000.000 đồng, tiền lãi từ ngày 23/12/2023 đến ngày 20/6/2025 số tiền 296.930.000 đồng. Tổng cộng nợ tiền gốc 7.900.000.000 đồng và tiền lãi tính đến ngày 20/06/2025 là số tiền 1.344.075.859 đồng. Quá trình giải quyết vụ án bà Hà Thị Ly N vắng mặt và không có ý kiến gì về số tiền còn nợ. Như vậy, các hợp đồng tín dụng này được ký kết trên cơ sở các bên tự nguyện, thỏa thuận. Nội dung của hợp đồng không vi phạm điều cấm, không trái quy định của pháp luật nên có hiệu lực thi hành. Vì vậy, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu bà Hà Thị Ly N trả toàn bộ nợ gốc, lãi đến ngày xét xử sơ thẩm và lãi theo thỏa thuận hợp đồng đến khi thanh toán hết nợ là có căn cứ cần chấp nhận.

[2.2] Đối với Hợp đồng thế chấp bất động sản số 02/2017/1847806/HĐBĐ ngày 20/11/2017 đối với tài sản là Quyền sử dụng thửa đất số 03, tờ bản đồ 13 diện tích 352,7m² tại khối T, phường L (nay là phường Q), thành phố V, Nghệ An. Đất được UBND thành phố V cấp giấy CNQSD đất và quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CH 516202 ngày 12/05/2017 mang tên ông Võ Viết D và bà Hà Thị Ly N và Hợp đồng thế chấp tài sản số 01/2020/5435547/HĐBĐ ngày 06/11/2020 tài sản là quyền sử dụng thửa đất số 224, tờ bản đồ 13 diện tích 81,7m² tại khối T, phường L (nay là phường Q), thành phố V, Nghệ An. Đất được UBND thành phố V cấp giấy CNQSD đất và quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CH 516201 ngày 12/05/2017 mang tên ông Võ Viết D và bà Hà Thị Ly N.

Hội đồng xét xử xét thấy: Quá trình giải quyết vụ án bà Hà Thị Ly N vắng mặt nhưng cũng không có ý kiến gì về tài sản thế chấp. Ông Võ Viết D thừa nhận việc ký hai Hợp đồng thế chấp tài sản nhằm đảm bảo khoản vay cho bà Hà Thị Ly N. Các bên không có tranh chấp gì về nội dung hợp đồng thế chấp. Như vậy, Hợp đồng thế chấp tài sản được ký kết trên cơ sở tự nguyện thỏa thuận của các bên. Nội dung của hợp đồng không vi phạm điều cấm, không trái quy định của pháp luật nên có hiệu lực thi hành. Khi Ngân hàng khởi kiện, ông Võ Viết D xin Ngân hàng kéo dài thời gian để thu xếp trả nợ và giải chấp tài sản nhưng Ngân hàng không đồng ý. Vì vậy, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu xử lý tài sản thế chấp trong trường hợp bà Hà Thị Ly N không trả được nợ hoặc trả không đầy đủ số tiền nợ để đảm bảo khoản vay là có căn cứ chấp nhận.

[3] Về các vấn đề khác:

[3.1] Về chi phí thẩm định: Quá trình thẩm định đã chi phí hết số tiền 5.000.000 đồng. Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa bị đơn vắng mặt nên không thỏa thuận được. Cần buộc nguyên đơn và bị đơn mỗi bên chịu ½ chi phí tố tụng. Ngân hàng TMCP Đ đã nộp tạm ứng để chi phí xong cần buộc bị đơn hoàn trả cho nguyên đơn số tiền 2.500.000 đồng.

[3.2].Về án phí: Bà Hà Thị Ly N phải chịu số tiền 117.244.000 đồng án phí. KDTM-ST. Hoàn trả tiền tạm ứng án phí cho Ngân hàng TMCP Đ.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ điÒu 30, điều 35, điều 39, điều 147, điều 227, điều 228, điều 244, điều 271, điều 273 BLTTDS; điều 318, điều 319, điều 320, điều 321, điều 322, điều 323, điều 463, điều 464, điều 465, điều 466 và điều 468 BLDS; Điều 91, điều 94, điều 130 Luật các tổ chức tín dụng năm 2011; ĐiÒu 12 Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm; Điều 3 Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23/7/2010 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm; Nghị định số 11/2012/NĐ-CP ngày 22/02/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm; điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về lệ phí, án phí xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Đ

[1]. Buộc bà Hà Thị Ly N phải thanh toán Ngân hàng TMCP Đ số tiền gốc 7.900.000.000 đồng ( bảy tỷ chín trăm triệu đồng) và tiền lãi tính đến ngày 20/06/2025 là 1.344.075.859 đồng (một tỷ ba trăm bốn mươi bốn triệu không trăm bảy mươi lăm ngàn tám trăm năm mươi chín đồng).Tổng cộng 9.244.075.859 đồng (chín tỷ hai trăm bốn mươi bốn triệu không trăm bảy mươi lăm ngàn tám trăm năm mươi chín đồng). Trong đó: hợp đồng tín dụng số 01/2023/1847806/HĐTD ngày 01/03/2023 tiền gốc 3.100.000.000 đồng (ba tỷ một trăm triệu đồng) và lãi suất 724.895.859 đồng (bảy trăm hai mươi bốn triệu tám trăm chín mươi lăm ngàn tám trăm năm mươi chín đồng); hợp đồng tín dụng số 01/2023/1847806/HĐTDngày 30/11/2023 số tiền gốc là 2.500.000.000 đồng (hai tỷ năm trăm triệu đồng), tiền lãi 322.250.000 đồng (ba trăm hai mươi hai triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng); hợp đồng tín dụng số 02/2023/1847806/HĐTDngày 01/12/2023 tiền gốc 2.300.000.000 đồng (hai tỷ ba trăm triệu đồng), tiền lãi 296.930.000 đồng (hai trăm chín mươi sáu triệu chín trăm ba mươi ngàn đồng).

[2]. Trường hợp bà Hà Thị Ly N không thanh toán được hoặc thanh toán không đầy đủ số tiền nợ của các hợp đồng tín dụng số 01/2023/1847806/HĐTD ngày 01/03/2023, hợp đồng tín dụng số 01/2023/1847806/HĐTDngày 30/11/2023 và hợp đồng tín dụng số 02/2023/1847806/HĐTDngày 01/12/2023 thì xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng thửa đất số 03, tờ bản đồ 13 diện tích 352,7m² tại khối T, phường L (nay là phường Q), thành phố V, Nghệ An. Đất được UBND thành phố V cấp giấy CNQSD đất và quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CH 516202 ngày 12/05/2017 mang tên ông Võ Viết D và bà Hà Thị Ly N theo hợp đồng thế chấp bất động sản số 02/2017/1847806/HĐBĐ ngày 20/11/2017 và quyền sử dụng thửa đất số 224, tờ bản đồ 13 diện tích 81,7m² tại khối T, phường L (nay là phường Q), thành phố V, Nghệ An. Đất được UBND thành phố V cấp giấy CNQSD đất và quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CH 516201 ngày 12/05/2017 mang tên ông Võ Viết D và bà Hà Thị Ly N theo hợp đồng thế chấp tài sản số 01/2020/5435547/HĐBĐ ngày 06/11/2020 để đảm bảo khoản vay.

[3].Về chi phí tố tụng: Ngân hàng TMCP Đ và bà Hà Thị Ly N mỗi bên phải chịu 1/2 chi phí tố tụng là số tiền 2.500.000 đồng (hai triệu năm trăm ngàn đồng). Ngân hàng TMCP Đ đã nộp toàn bộ tạm ứng và chi phí xong. Buộc bà Hà Thị Ly N phải hoàn trả chi phí tố tụng cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền 2.500.000 đồng (hai triệu năm trăm ngàn đồng.

[4].Về án phí: Buộc bà Hà Thị Ly N phải chịu 117.244.000 đồng (một trăm mười bảy triệu hai trăm bốn mươi bốn ngàn đồng) án phí KDTMST.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền 76.000.000 đồng (bảy mươi sáu triệu đồng) tạm ứng án phí hiện có tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vinh theo biên lai thu tạm ứng số 0004813 ngày 16/10/2024.

[5]. Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất của khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, điều 7 và điều 9 Luật thi hành án dân sự;

Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

[6]. Về kháng cáo: Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án lên Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An. Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án./.

Nơi nhận:

- VKSND TP Vinh

- Các đương sự

- Lưu HS

T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa

Lê Thị Hải Yến

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 14/2025/KDTM-ST ngày 20/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng, thế chấp

  • Số bản án: 14/2025/KDTM-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng, thế chấp
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/06/2025
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger