Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ PLEIKU

TỈNH GIA LAI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PLEIKU, TỈNH GIA LAI

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Nga.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Quách Đình Hoằng.

Bà Tô Thị Lành.

Thư ký phiên toà: Bà Trần Thị Ngọc Hà - Thư ký Toà án nhân dân thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai: Bà Lê Thị Thảo Nhi - Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 5 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 28/2025/TLST-KDTM ngày 20 tháng 3 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 07/2025/QĐXXST-KDTM ngày 28 tháng 4 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số: 09/2025/QĐST-KDTM ngày 13 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ; địa chỉ: T, số A T, phường L, Quận H, Thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Lê Ngọc L - Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ.

Đại diện theo ủy quyền của ông Lê Ngọc L: Ông Trần Văn C - Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đ.

Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Nguyễn Thị Xuân H – Phó Giám đốc Phòng G Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đ; địa chỉ: A L, phường H, thành phố P, tỉnh Gia Lai. Có mặt.

Bị đơn: Ông Lê Hữu P sinh năm 1997; địa chỉ: C T, tổ D, phường H, thành phố P, tỉnh Gia Lai. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1. Theo đơn khởi kiện đề ngày 11 tháng 3 năm 2025 và quá trình tham gia tố tụng, tại phiên tòa, nguyên đơn là Ngân hàng TMCP Đ do bà Nguyễn Thị Xuân H là đại diện theo ủy quyền trình bày:

Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ và anh Lê Hữu P ký kết các hợp đồng tín dụng cụ thể:

- Hợp đồng tín dụng số: 01/2023/18423249/HĐTD ký ngày 21/12/2023: Số tiền vay: 1.200.000.000đồng; ngày vay: 21/12/2023; ngày đến hạn: 21/11/2024; ngày chuyển nợ quá hạn lãi: 05/07/2024; ngày chuyển nợ quá hạn gốc: 21/11/2024; số tiền gốc đã trả đến thời điểm hiện tai: 0 đồng.

Dư nợ gốc đến thời điểm khởi kiện, tạm tính đến ngày 20/02/2025: 1.200.000.000 đồng; số tiền lãi đến thời điểm khởi kiện, tạm tính đến hết ngày 20/02/2025: 66.627.945 đồng; số tiền lãi quá hạn đến thời điểm khởi kiện, tạm tính đến hết ngày 20/02/2025: 3.811.100 đồng.

- Hợp đồng tín dụng số: 01/2024/18423249/HĐTD ký ngày 01/03/2024: Số tiền vay: 1.950.000.000 đồng; ngày vay: 01/03/2024; ngày đến hạn: 03/02/2025; ngày chuyển nợ quá hạn lãi: 05/07/2024; ngày chuyển nợ quá hạn gốc: 03/02/2025; số tiền gốc đã trả đến thời điểm hiện tại: 1.950.000.000 đồng.

Dư nợ gốc đến thời điểm khởi kiện, tạm tính đến hết ngày 20/02/2025: 1.950.000.000đồng; số tiền lãi đến thời điểm khởi kiện, tạm tính đến hết ngày 20/02/2025: 134.138.629; số tiền lãi quá hạn đến thời điểm khởi kiện, tạm tính đến hết ngày 20/02/2025: 1.500.156 đồng

Tính đến thời điểm ngày 20/02/2025, ông Lê Hữu P còn nợ Ngân hàng TMCP Đ số tiền: 3.356.077.831 đồng, trong đó:

  • Nợ gốc: 3.150.000.000 đồng
  • Số tiền lãi: 200.766.575 đồng
  • Số tiền lãi quá hạn: 5.311.256 đồng.

Tài sản bảo đảm nợ vay theo các hợp đồng thế chấp bao gồm:

Thửa đất số 92, tờ bản đồ số 14 tại tổ A, phường C, thành phố P, tỉnh Gia Lai theo GCNQSDĐ số CQ 702415 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh G cấp ngày 29-5-2019 cho bà Lê Thị Thu H1. Chuyển nhượng cho ông Lê Hữu P.

Thửa đất số 71, tờ bản đồ số 14 tại tổ A, phường C, thành phố P, tỉnh Gia Lai theo GCNQSDĐ số CQ 702416 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh G cấp ngày 29-5-2019 cho bà Lê Thị Thu H1. Chuyển nhượng cho ông Lê Hữu P.

Thửa đất số 386G, tờ bản đồ số 12 tại tổ A, phường C, thành phố P, tỉnh Gia Lai theo GCNQSDĐ số AL 612914 do Ủy ban nhân dân thành phố P cấp ngày 07-12-2009 cho ông Đỗ Văn T, bà Vũ Thị H2. Chuyển nhượng cho ông Lê Hữu P.

Thửa đất số 402, tờ bản đồ số 14 tại tổ A, phường C, thành phố P, tỉnh Gia Lai theo GCNQSDĐ số DÐ 035007 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh G cấp ngày 27-6-2022 cho bà Nguyễn Thị H3. Chuyển nhượng cho ông Lê Hữu P.

Trong thời gian vừa qua, Ngân hàng TMCP Đ đã nhiều lần làm việc, yêu cầu ông Lê Hữu P thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo các hợp đồng tín dụng nhưng không đạt kết quả. Khách hàng vay thiếu thiện chí, không hợp tác trong việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ.

Xét thấy không còn khả năng tự thương lượng để giải quyết thu hồi nợ, Ngân hàng TMCP Đ khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai giải quyết, buộc ông Lê Hữu P thục hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Trên cơ sở này, Ngân hàng TMCP Đ1 đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai xem xét:

Buộc ông Lê Hữu P có trách nhiệm thanh toán ngay, dứt điểm cho Ngân hàng TMCP Đ, thông qua Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đ toàn bộ khoản nợ vay nói trên theo các hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi giải quyết xong.

Tổng số tiền tính đến ngày 28-5-2025 là 3.428.692.284 đồng, trong đó nợ gốc là 3.150.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 261.278.629 đồng, nợ lãi quá hạn là 17.413.655 đồng.

2. Đối với bị đơn anh Lê Hữu P:

Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ: Thông báo thụ lý vụ án; Quyết định xem xét thẩm định tại chỗ; Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử; Quyết định hoãn phiên tòa, nhưng anh Lê Hữu P vắng mặt, không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Tại biên bản xác minh ngày 16-4-2025: Anh Lê Hữu P đăng ký hộ khẩu thường trú tại tổ D, phường H, thành phố P, tỉnh Gia Lai. Anh Lê Hữu P là con ruột của bà Lê Thị N. Tại thời điểm xác minh, anh P vẫn đang sinh sống tại địa chỉ trên.

3. Tại phiên toà, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai phát biểu ý kiến:

Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký tòa án trong quá trình giải quyết vụ án thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng. Bị đơn không thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng: Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhưng bị đơn vắng mặt tại các phiên họp và phiên hòa giải, vắng mặt tại phiên tòa.

Về nội dung vụ án: Đề nghị xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Về án phí: Căn cứ Điều 147, Điều 157 BLTTDS và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

Buộc bị đơn anh Lê Hữu P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và chi phí thẩm định theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng. Tòa án nhân dân thành phố Pleiku nhận định:

[1]. Về quan hệ tranh chấp:

Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ và anh Lê Hữu P giao kết hợp đồng cho vay dưới hình thức hợp đồng tín dụng giữa một bên là tổ chức tín dụng với một bên là cá nhân vay kinh doanh, có đăng ký kinh doanh và đều có mục đích lợi nhuận. Do đó, Tòa án xác định quan hệ tranh chấp là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2]. Về thẩm quyền giải quyết vụ án:

Tại thời điểm khởi kiện và thụ lý vụ án, anh Lê Hữu P có địa chỉ tại tổ D, phường H, thành phố P, tỉnh Gia Lai và vụ án không có yếu tố nước ngoài nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

[3]. Về thủ tục tố tụng:

Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt đầy đủ và hợp lệ tất cả các văn bản tố tụng cho nguyên đơn và bị đơn. Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình; bị đơn không có yêu cầu phản tố, vắng mặt lần thứ hai, không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Vì vậy, áp dụng Điều 91, Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn anh Lê Hữu P và giải quyết vụ án theo những chứng cứ đã thu thập được có tại hồ sơ vụ án.

[4]. Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

4.1. Về tính pháp lý của các hợp đồng:

Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ là tổ chức tín dụng được phép hoạt động cấp tín dụng theo đúng Giấy phép kinh doanh; anh Lê Hữu P là cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi dân sự tại thời điểm ký kết hợp đồng tín dụng. Hợp đồng tín dụng số: 01/2023/18423249/HĐTD ký ngày 21/12/2023; hợp đồng tín dụng số: 01/2024/18423249/HĐTD ký ngày 01/03/2024 được ký kết giữa nguyên đơn là Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ với bị đơn là anh Lê Hữu P do các bên tự nguyện thỏa thuận, không trái quy định pháp luật, đều hợp pháp, có hiệu lực pháp luật, phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên. Do đó, các bên phải có nghĩa vụ thực hiện đúng nội dung đã ký kết tại các hợp đồng.

4.2. Về yêu cầu trả nợ gốc:

Sau khi ký kết hợp đồng, Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ đã giải ngân cho anh Lê Hữu P đủ số tiền mà các bên đã ký kết. Anh P đã vi phạm thời hạn trả tiền, không trả tiền gốc và tiền lãi phát sinh của các hợp đồng. Tính đến ngày 28/5/2025, tổng số tiền gốc mà anh P còn nợ lại, cụ thể như sau:

Đối với hợp đồng tín dụng số: 01/2023/18423249/H ĐTD ký ngày 21/12/2023: Dư nơ gốc 1.200.000.000 đồng.

Đối với hợp đồng tín dụng số: 01/2024/18423249 /HDTD ký ngày 01/03/2024: Dư nơ gốc 1.950.000.000 đồng.

Do đó, anh P phải có trách nhiệm trả cho Ngân hàng số tiền này.

4.3. Về yêu cầu trả nợ lãi trong hạn và nợ lãi quá hạn:

Xét thấy bảng kê tính lãi đối với khoản vay của anh P do Ngân hàng cung cấp, việc xác định nợ gốc còn lại, cách tính lãi trong hạn, lãi quá hạn của Ngân hàng phù hợp với lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho vay theo hạn mức và phù hợp quy định pháp luật tại thời điểm cho vay; mặt khác, quá trình giải quyết vụ án, anh P không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, về số tiền nợ gốc, lãi suất trong hạn và lãi suất quá hạn nên thuộc tình tiết, sự kiện không phải chứng minh quy định tại Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự: “Một bên đương sự thừa nhận hoặc không phản đối tình tiết, sự kiện...mà bên đương sự kia đưa ra thì bên đương sự đó không phải chứng minh”.

Vì vậy, buộc anh Lê Hữu P phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng số tiền lãi trrong hạn và quá hạn, cụ thể:

Hợp đồng tín dụng số: 01/2023/18423249/HĐTD ký ngày 21/12/2023: lãi trong hạn 86.718.904, lãi quá hạn 7.829.325 đồng.

Hợp đồng tín dụng số: 01/2024/18423249/HDTD ký ngày 01/03/2024: lãi trong hạn 174.559.725 đồng, lãi quá hạn 9.584.330 đồng.

[5]. Về xử lý tài sản bảo đảm để thực hiện nghĩa vụ trả nợ:

Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2022/18423249/HĐBĐ ngày 26-12-2022 đối với quyền sử dụng đất tại: Thửa đất số 92, tờ bản đồ số 14 tại tổ A, phường C, thành phố P, tỉnh Gia Lai theo GCNQSDĐ số CQ 702415 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh G cấp ngày 29-5-2019 cho bà Lê Thị Thu H1. Chuyển nhượng cho ông Lê Hữu P; và thửa đất số 71, tờ bản đồ số 14 tại tổ A, phường C, thành phố P, tỉnh Gia Lai theo GCNQSDĐ số CQ 702416 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh G cấp ngày 29-5-2019 cho bà Lê Thị Thu H1. Chuyển nhượng cho ông Lê Hữu P.

Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2023/18423249/HĐBĐ ngày 13-02-2023 đối với quyền sử dụng đất tại: Thửa đất số 386G, tờ bản đồ số 12 tại tổ A, phường C, thành phố P, tỉnh Gia Lai theo GCNQSDĐ số AL 612914 do Ủy ban nhân dân thành phố P cấp ngày 07-12-2009 cho ông Đỗ Văn T, bà Vũ Thị H2. Chuyển nhượng cho ông Lê Hữu P.

Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2023/18423249/HĐBĐ ngày 15-3-2023 đối với quyền sử dụng đất tại: Thửa đất số 402, tờ bản đồ số 14 tại tổ A, phường C, thành phố P, tỉnh Gia Lai theo GCNQSDĐ số DÐ 035007 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh G cấp ngày 27-6-2022 cho bà Nguyễn Thị H3. Chuyển nhượng cho ông Lê Hữu P.

Kết quả xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 22-4-2025, thể hiện:

  • - Thửa đất số 92 sau khi đo đạc xác định có kích thước, tứ cận như sau:
    • Phía Đông giáp thửa đất số 20 có chiều dài 5m;
    • Phía Tây giáp đường có chiều dài 5m;
    • Phía Nam giáp thửa đất 513 có chiều dài 36,8m;
    • Phía Bắc giáp thửa đất 71 (91 cũ) có chiều dài 36,6m;
    • Diện tích đất sau khi đo đạc thực tế là: 183,5m².
  • - Thửa đất số 71 sau khi đo đạc xác định có kích thước, tứ cận như sau:
    • Phía Đông giáp thửa đất số 20 có chiều dài 5m;
    • Phía Tây giáp đường có chiều dài 5m;
    • Phía Nam giáp thửa đất 92 (24 cũ) có chiều dài 36,6m;
    • Phía Bắc giáp thửa đất 90 (92 cũ) có chiều dài 36,4m;
    • Diện tích đất sau khi đo đạc thực tế là: 182,5m².
  • - Thửa đất số 386G sau khi đo đạc xác định có kích thước,tứ cận như sau:
    • Phía Đông giáp thửa số 20 có chiều dài 5m;
    • Phía Tây giáp đường có chiều dài 5m;
    • Phía Nam giáp đất ông S (thửa 514) có chiều dài 37m;
    • Phía Bắc giáp đất số 92 có chiều dài 36,8m;
    • Diện tích đất sau khi đo đạc thực tế là: 184,3 m².
  • - Thửa đất số 402 sau khi đo đạc xác định có kích thước, tứ cận như sau:
    • Phía Đông giáp thửa đất số 16 có chiều dài 10m;
    • Phía Tây giáp đường có chiều dài 10m;
    • Phía Nam giáp thửa đất số 396 có chiều dài 27m;
    • Phía Bắc giáp thửa đất số 393 có chiều dài 27m;
    • Diện tích đất sau khi đo đạc thực tế là: 270m².

Hiện trạng sử dụng đất và tài sản trên đất của các thửa đất: Đất trống, cỏ mọc hoang.

Xét, hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2022/18423249/HĐBĐ ngày 26-12-2022; Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2023/18423249/HĐBĐ ngày 13-02-2023; Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2023/18423249/HĐBĐ ngày 15-3-2023 được công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật, tuân thủ đúng quy định tại Điều 317 của Bộ luật dân sự nên có giá trị pháp lý ràng buộc giữa các bên. Theo hợp đồng, anh P tự nguyện thế chấp quyền sử dụng đất để đảm bảo cho khỏan vay tại Ngân hàng, hợp đồng cũng xác định Ngân hàng có quyền đề nghị Tòa án kê biên tài sản thế chấp nếu bên thế chấp vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với Ngân hàng; Mặt khác, quá trình xem xét, thẩm định tại chỗ, nguyên đơn, bị đơn không có ý kiến gì về kết quả đo đạc, đất không có ai tranh chấp, tài sản thế chấp đúng với nội dung tại các hợp đồng thế chấp. Do đó, trường hợp anh P không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ các khoản nợ cho Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ là phù hợp với quy định tại Điều 299 Bộ luật dân sự. Trường hợp phát mại tài sản thế chấp không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì anh P phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho đến khi trả hết toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng.

[6]. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Yêu cầu xem xét thẩm định tại chỗ của Ngân hàng là có căn cứ, nên anh Lê Hữu P phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ theo quy định của pháp luật và có trách nhiệm trả lại cho Ngân hàng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ đã nộp.

[7]. Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2026/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội: Anh Lê Hữu P phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm có giá ngạch theo quy định của pháp luật. Trả lại cho Ngân hàng toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

[8]. Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

Khoản 1 Điều 30; điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 91, Điều 147; Điều 157; Điều 227; Điều 228; Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Điều 274, 275, 278, 280, 299, 317, 357, 468 Bộ luật dân sự;

Điều 91, Điều 95, 100, 103 Luật các Tổ chức tín dụng;

Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBNTQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, tuyên xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ.

Buộc anh Lê Hữu P phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ, thông qua Chi nhánh Ngân hang TMCP Đầu tư và Phát triển G1; địa chỉ: A L, phường H, thành phố P, tỉnh Gia Lai toàn bộ số tiền tính đến ngày 28-5-2025 là 3.428.692.284 đồng (Ba tỷ bốn trăm hai mươi tám triệu sáu trăm chín mươi hai nghìn hai trăm tám mươi bốn đồng). Trong đó:

- Tổng số tiền gốc và tiền lãi tạm tính đến ngày 28-5-2025 của hợp đồng tín dụng số: 01/2023/18423249/H ĐTD ký ngày 21/12/2023 là 1.294.548.229 đồng, trong đó tiền gốc là 1.200.000.000 đồng, lãi trong hạn là 86.718.904 đồng, lãi qua hạn là 7.829.325 đồng.

- Tổng số tiền gốc và tiền lãi tạm tính đến ngày 28-5-2025 của hợp đồng tín dụng số: 01/2024/18423249 /HĐTD ký ngày 01/03/2024 là 2.134.144.055 đồng, trong đó tiền gốc là 1.950.000.000 đồng, lãi trong hạn là 174.559.725 đồng, lãi quá hạn là 9.584.330 đồng

Trường hợp anh Lê Hữu P không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ toàn bộ các khoản nợ thì Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản đã thế chấp tại:

Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2022/18423249/HĐBĐ ngày 26-12-2022 đối với quyền sử dụng đất tại: Thửa đất số 92, tờ bản đồ số 14 tại tổ A, phường C, thành phố P, tỉnh Gia Lai theo GCNQSDĐ số CQ 702415 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh G cấp ngày 29-5-2019 cho bà Lê Thị Thu H1. Chuyển nhượng cho ông Lê Hữu P; và thửa đất số 71, tờ bản đồ số 14 tại tổ A, phường C, thành phố P, tỉnh Gia Lai theo GCNQSDĐ số CQ 702416 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh G cấp ngày 29-5-2019 cho bà Lê Thị Thu H1. Chuyển nhượng cho ông Lê Hữu P.

Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2023/18423249/HĐBĐ ngày 13-02-2023 đối với quyền sử dụng đất tại: Thửa đất số 386G, tờ bản đồ số 12 tại tổ A, phường C, thành phố P, tỉnh Gia Lai theo GCNQSDĐ số AL 612914 do Ủy ban nhân dân thành phố P cấp ngày 07-12-2009 cho ông Đỗ Văn T, bà Vũ Thị H2. Chuyển nhượng cho ông Lê Hữu P.

Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2023/18423249/HĐBĐ ngày 15-3-2023 đối với quyền sử dụng đất tại: Thửa đất số 402, tờ bản đồ số 14 tại tổ A, phường C, thành phố P, tỉnh Gia Lai theo GCNQSDĐ số DÐ 035007 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh G cấp ngày 27-6-2022 cho bà Nguyễn Thị H3. Chuyển nhượng cho ông Lê Hữu P.

Trường hợp sau khi xử lý tài sản bảo đảm không đủ trả nợ, Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ có quyền yêu cầu anh Lê Hữu P phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho đến khi trả hết toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, anh Lê Hữu P còn phải tiếp tục chịu tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất phải tiếp tục thành toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Anh Lê Hữu P phải chịu 100.573.846 đồng (Một trăm triệu năm trăm bảy mươi ba nghìn tám trăm bốn mươi sáu đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 49.560.778 (Bốn mươi chín triệu năm trăm sáu mươi nghìn bảy trăm bảy mươi tám đồng) theo biên lai tạm ứng án phí số 001352 ngày 20-3-2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.

3. Về chi phí tố tụng: Anh Lê Hữu P phải chịu 13.600.000 đồng (Mười ba triệu sáu trăm nghìn đồng) chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ đã nộp đủ số tiền 13.600.000 đồng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Do đó, anh Lê Hữu P phải hoàn trả lại cho Ngân hàng Đ số tiền này.

4. Về quyền kháng cáo:

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, nguyên đơn được quyền kháng cáo yêu cầu xét xử phúc thẩm. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bán án được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Gia Lai;
  • - VKSND Tp. Pleiku;
  • - Chi cục THA dân sự Tp.Pleiku;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Thị Nga

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 28/2025/TLST-KDTM ngày 28/05/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PLEIKU, TỈNH GIA LAI về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 28/2025/TLST-KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/05/2025
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PLEIKU, TỈNH GIA LAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: vay
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger