Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAM LÂM

TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập Tự do – Hạnh Phúc

Bản án số:14/2025/HNGĐ-ST

Ngày 10 tháng 3 năm 2025

V/v: Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAM LÂM – TỈNH KHÁNH HÒA

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • - Thẩm Phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đoàn Thị Hà
  • - Các Hội thẩm nhân dân:
    • 1/ Ông Nguyễn Lai
    • 2/ Bà Nguyễn Thị Bội Hoàn
  • - Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Phạm Thị Hoài - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cam Lâm.
  • - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Ông Trần Xuân Ngọc – Kiểm sát viên

Ngày 10/3/2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cam Lâm xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 346/2024/TLST- HNGĐ ngày 27/12/2024 về việc “ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 17/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 17/02/2025, Thông báo chuyển ngày xét xử số 02/2025/TB-TA ngày 04/3/2025 giữa các đương sự:

  • * Nguyên đơn: Bà Mai Thị Ánh N - Sinh năm 1979
  • Địa chỉ: Thôn L, xã C, huyện C, tỉnh Khánh Hòa.
  • ( Có đơn xin xét xử vắng mặt).
  • * Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T - Sinh năm 1975
  • Địa chỉ: Thôn L, xã C, huyện C, tỉnh Khánh Hòa.
  • (Có đơn xin xét xử vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Mai Thị Ánh N trình bày:

  • -Về yêu cầu ly hôn: Bà Mai Thị Ánh N và ông Nguyễn Văn T tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND xã C, huyện C (nay là huyện C), tỉnh Khánh Hòa. Được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 59, quyển số 01 ngày 15/9/1997.

Trong quá trình chung sống vợ chồng bà thường xảy ra mâu thuẫn, hay kình cãi nhau, vợ chồng sống không hạnh phúc. Nguyên nhân là do ông T thường xuyên uống rượu về nhà đập phá đồ đạc, đánh đập bà N. Bà N1 rất lo sợ khi phải chung sống cùng ông T. Bà cũng đã khuyên nhủ ông T nhiều lần nhưng ông T vẫn không thay đổi. Bà và ông T đã sống ly thân từ năm 2024. Nay bà N1 không còn tình cảm với ông T nên yêu cầu Toà án giải quyết cho ly hôn với ông Nguyễn Văn T.

  • -Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Bà N1 và ông T có 03 con chung là Nguyễn Hồng D, sinh năm 1998; Nguyễn Nguyên G, sinh năm 2006 và Nguyễn Nam G1, sinh ngày 09/9/2008. Hiện nay cháu D, cháu G đã trưởng thành, khoẻ mạnh nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Đối với cháu Nguyễn Nam G1, bà N1 yêu cầu trực tiếp nuôi con, không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.
  • -Về chia tài sản chung khi ly hôn, nợ chung: Bà Mai Thị Ánh N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • * Đối với bị đơn ông Nguyễn Văn T: Quá trình giải quyết vụ án, từ khi thụ lý vụ án đến khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử, ông T đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng đều vắng mặt. Theo phiếu xác minh ngày 09/01/2025 tại Công an xã C đã xác định ông T có đăng ký hộ khẩu thường trú tại L, xã C, huyện C, tỉnh Khánh Hòa. Hiện nay, ông T đang sinh sống tại địa phương. Đến ngày 05/3/2025 ông T có đến Toà để trình bày ý kiến và làm đơn xin xét xử vắng mặt. Tại biên bản lấy lời khai ngày 05/3/2025, bị đơn ông T trình bày như sau:
  • + Về quan hệ hôn nhân: Ông và bà N tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND xã C, huyện C, tỉnh Khánh Hòa. Được cấp giấy chứng nhận kết hôn dố 59, quyển số 01 ngày 15/9/1997. Trong quá trình chung sống vợ chồng có xảy ra mâu thuẫn, hay kình cãi nhau. Nay bà N yêu cầu ly hôn ông đồng ý ly hôn.
  • + Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Ông T xác nhận vợ chồng ông có 03 con chung là Nguyễn Hồng D, sinh năm 1998; Nguyễn Nguyên G, sinh năm 2006 và Nguyễn Nam G1, sinh ngày 09/9/2008. Hiện nay cháu D, cháu Nguyên G đã trưởng thành, khoẻ mạnh không yêu cầu Toà án giải quyết. Đối với cháu G1, thì ông đồng ý giao cho bà N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, ông không cấp dưỡng nuôi con.
  • + Về chia tài sản khi ly hôn, nợ chung: Ông T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cam Lâm phát biểu ý kiến:

  • - Về tuân theo pháp luật tố tụng: quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Thư ký và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
  • - Về việc giải quyết vụ án: đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Mai Thị Ánh N.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

  1. Về tố tụng: Nguyên đơn bà Mai Thị Ánh N và bị đơn ông Nguyễn Văn T có đơn xin xét xử vắng mặt. Do vậy, căn cứ vào khoản 1, Điều 28; điểm a, khoản 1, Điều 39; Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn là có căn cứ.
  2. Về yêu cầu ly hôn: Bà Mai Thị Ánh N và ông Nguyễn Văn T tự nguyện kết hôn với nhau năm 1997, được Ủy ban nhân dân xã C cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 59, quyển số 01, ngày 15/9/1997, đây là hôn nhân hợp pháp.

Tại phiên tòa, nguyên đơn bà Mai Thị Ánh N có đơn xin xét xử vắng mặt và vẫn giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn với bị đơn ông Nguyễn Văn T, ông T có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa và cũng đồng ý ly hôn với bà N. Do đó Hội đồng xét xử căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Mai Thị Ánh N và ông Nguyễn Văn T.

  1. Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Bà Mai Thị Ánh N và ông Nguyễn Văn T có 03 con chung là Nguyễn Hồng D, sinh năm 1998; Nguyễn Nguyên G, sinh năm 2006 và Nguyễn Nam G1, sinh ngày 09/9/2008. Công nhận thỏa thuận việc giao cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Nam G1, bà N không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con. Đối với cháu D, cháu G đã trưởng thành, khoẻ mạnh không yêu cầu Toà án giải quyết.
  2. Về chia tài sản khi ly hôn, nợ chung: Bà Mai Thị Ánh N và ông Nguyễn Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
  3. Về án phí: Bà Mai Thị Ánh N phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

  • - Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
  • - Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
  • - Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Mai Thị Ánh N và ông Nguyễn Văn T.
  2. Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Giao cho bà Mai Thị Ánh N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Nam G1, sinh ngày 09/9/2008; bà N không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con. Đối với cháu Nguyễn Hồng D, sinh năm 1998; Nguyễn Nguyên G, sinh năm 2006 đã trưởng thành khoẻ mạnh, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

  1. Về chia tài sản khi ly hôn, nơ chung: Bà Mai Thị Ánh N và ông Nguyễn Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về án phí: Bà Mai Thị Ánh N phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008192 ngày 19/12/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cam Lâm. Bà N1 đã nộp đủ tiền án phí.
  3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa, được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Nơi nhận :

  • - TAND tỉnh Khánh Hòa;
  • - VKSND tỉnh Khánh Hòa;
  • - VKSND huyện Cam Lâm;
  • - Chi cục THADS huyện Cam Lâm;
  • - UBND xã Cam Hoà
  • ( Giấy CNKH số 59, ngày 15/9/1997);
  • - Những người tham gia tố tụng;
  • - Lưu án văn, hồ sơ.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Đoàn Thị Hà

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 14/2025/HNGĐ-ST ngày 10/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAM LÂM - TỈNH KHÁNH HÒA về ly hôn

  • Số bản án: 14/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAM LÂM - TỈNH KHÁNH HÒA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger