|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE Bản án số: 14/2025/HNGĐ-ST Ngày: 28-02-2025 V/v tranh chấp “Ly hôn” |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE – TỈNH BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Xuân Thi
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Nguyễn Đăng Khoa
- Bà Phạm Thị Kim Lan
- Thư ký phiên tòa: Ông Đặng Thái Khang – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bến Tre tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Ấm – Kiểm sát viên
Ngày 28 tháng 02 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 409/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2024 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 05/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 33/2025/QĐST-HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Hải N, sinh năm: 1996. Nơi cư trú: ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. (Có yêu cầu xét xử vắng mặt)
- Bị đơn: Ông Phạm Quốc V, sinh năm: 1987. Nơi cư trú: Số E, đường T, phường A, thành phố B, tỉnh Bến Tre. (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện; bản tự khai và các văn bản, tài liệu chứng cứ cung cấp cho Tòa án, nguyên đơn bà Lê Thị Hải N trình bày:
Bà Lê Thị Hải N và ông Phạm Quốc V kết hôn với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân P (nay là phường A), thành phố, Bến Tre, tỉnh Bến Tre vào ngày 28/3/2016, hôn nhân do tự nguyện. Trong quá trình sống chung, bà và ông V phát sinh mâu thuẩn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, không hòa hợp và đã ly thân khoảng 03 năm nay. Nay bà yêu cầu xin được ly hôn với ông V.
Về con chung: có 01 con chung tên Phạm Quốc Hải L, sinh ngày: 20/6/2016. Sau khi ly hôn, bà N yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu ông V cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: bà và ông V không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: bà và ông V không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bà Lê Thị Hải N yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt bà.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập hợp lệ ông Phạm Quốc V để tham gia phiên hòa giải và tham gia phiên tòa nhưng ông V vắng mặt và không có trình bày ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của bà N.
Tại phiên tòa, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bến Tre phát biểu ý kiến như sau:
Về việc tuân theo pháp luật: Những người tiến hành tố tụng và nguyên đơn tuân thủ đúng quy định pháp luật, bị đơn không tuân thủ đúng quy định pháp luật trong việc tham gia tố tụng.
Về nội dung: Đề nghị áp dụng 51, 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Hải N về việc tranh chấp ly hôn với ông Phạm Quốc V; Về con chung: đề nghị Hội đồng xét xử giao con chung là Phạm Quốc Hải L, sinh ngày: 20/6/2016 cho bà Lê Thị Hải N trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận bà Lê Thị Hải N không yêu cầu ông Phạm Quốc V cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung: nguyên đơn khai không có nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết. Tuyên án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, căn cứ ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bến Tre tham gia phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:
Bà Lê Thị Hải N khởi kiện ông Phạm Quốc V yêu cầu ly hôn nên xác định quan hệ tranh chấp trong vụ án này là “Tranh chấp ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Ông Phạm Quốc V là bị đơn cư trú tại thành phố B, tỉnh Bến Tre nên vụ án này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về tố tụng:
Bà Lê Thị Hải N có văn bản đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Vì vậy, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt bà N theo quy định tại Khoản 1 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Ông Phạm Quốc V là bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng ông V vắng mặt. Vì vậy, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt ông V theo quy định tại Khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Về nội dung yêu cầu khởi kiện:
[3.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Hải N và ông Phạm Quốc V kết hôn với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân P (nay là phường A), thành phố, Bến Tre, tỉnh Bến Tre vào ngày 28/3/2016, hôn nhân do tự nguyện nên đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ. Trong quá trình hôn nhân, bà N cho rằng mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, không hòa hợp và đã ly thân khoảng 03 năm nay. Xét thấy, Tòa án đã triệu tập ông V để tham gia phiên hòa giải và phiên tòa nhưng ông V vắng mặt và không có lời trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của bà N thể hiện ông V không muốn hàn gắn, đồng thời bà N và ông V đã ly thân hơn 03 năm. Từ đó cho thấy, mâu thuẫn giữa bà N và ông V là có thật và cả hai không tìm cách tháo gỡ được làm cho hôn nhân giữa hai bên lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên ly hôn là biện pháp tốt nhất cho cả hai. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Lê Thị Hải N đối với ông Phạm Quốc V.
[3.2] Về con chung: có 01 con chung tên Phạm Quốc Hải L, sinh ngày: 20/6/2016. Sau khi ly hôn, bà N yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu ông V cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy, hiện cháu L đang sinh sống với bà N, ông V không có ý kiến gì đối với yêu cầu nuôi con chung của bà N và việc giao con chung cho bà N nuôi dưỡng là phù hợp với nguyện vọng của cháu L, phù hợp với quy định pháp luật nên được Hội đồng xét xử chấp nhận. Ghi nhận bà N không yêu cầu ông V cấp dưỡng nuôi con.
[3.3] Về tài sản chung: Bà Lê Thị Hải N khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
[3.4] Về nợ chung: Bà Lê Thị Hải N khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
[4] Lời phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa về nội dung giải quyết vụ án là phù hợp với quy định pháp luật nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[5] Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, bà Lê Thị Hải N phải nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; các Điều 147, 227, 228, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Áp dụng các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Áp dụng Nghị quyết số 326/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lê Thị Hải N đối với bị đơn ông Phạm Quốc V về việc tranh chấp ly hôn, cụ thể tuyên:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Hải N được ly hôn với ông Phạm Quốc V.
- Về con chung: Giao con chung tên Phạm Quốc Hải L, sinh ngày: 20/6/2016 cho bà Lê Thị Hải N trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận bà Lê Thị Hải N không yêu cầu ông Phạm Quốc V cấp dưỡng cho con.
Ông Phạm Quốc V được quyền đến thăm chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Lê Thị Hải N khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Lê Thị Hải N khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, bà Lê Thị Hải N phải nộp nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005263 ngày 23 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Bà Lê Thị Hải N đã thực hiện xong.
- Về quyền kháng cáo: Bà Lê Thị Hải N và ông Phạm Quốc V vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa (Đã ký) Phạm Thị Xuân Thi |
Bản án số 14/2025/HNGĐ-ST ngày 28/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE – TỈNH BẾN TRE về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 14/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE – TỈNH BẾN TRE
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bản án ly hôn giữa Bà Lê Thị Hải N và ông Phạm Quốc V
