Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN B - TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 14/2025/HNGĐ-ST

Ngày 28/02/2025

V/v: “Ly hôn và tranh chấp nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B, TỈNH BẾN TRE

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • - Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Lựu
  • - Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Công Trung
  • Bà Huỳnh Thị Bích Vân
  • - Thư ký phiên toà: Ông Đặng Hoàng Long – Thư ký Tòa án
  • - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện B, tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Kim Tiến – Kiểm sát viên.

Ngày 11 tháng 11 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh Bến Tre mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 345/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung", theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 160/2024/QĐST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2024 và quyết định hoãn phiên tòa số 105/2024/QĐST-HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện B, giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị H, sinh năm 1976; (Có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt).
  • Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre.
  • - Bị đơn: Ông Tô Thanh H1, sinh năm 1973 (Vắng mặt).
  • Địa chỉ: số G, ấp A, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 25 tháng 7 năm 2024 trong quá trình tố tụng nguyên đơn bà Huỳnh Thị H trình bày:

Bà và ông H1 cưới nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã A vào ngày 26/12/2016. Sau khi cưới vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống mặc dù đã nhiều lần được gia đình hai bên tác động để hàn gắn tình cảm nhưng không thành do đó bà và ông H1 đã sống ly thân từ năm 2019 đến nay nên bà xin được ly hôn với ông H1.

Về con chung: Có 02 con chung tên Tô Kim H2, sinh ngày 04/12/1995 đã trưởng thành và Tô Trọng P, sinh ngày 16/6/2007 bà H yêu cầu nuôi dưỡng Tô Trọng P và không yêu cầu ông H1 cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: không có.

Bị đơn ông Tô Thanh H1 vắng mặt tại tất cả các lần hòa giải cũng như xét xử nên không có lời trình bày:

Kiểm sát viên phát biểu ý kiến:

Về tố tụng: Qua nghiên cứu hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa thấy rằng Thẩm phán đã tuân thủ và tiến hành đầy đủ trình tự, thủ tục tố tụng; thành viên Hội đồng xét xử thể hiện sự vô tư khách quan, độc lập khi xét xử; các đương sự thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật. Do đó, vụ án được đưa ra xét xử là đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Về hôn nhân: đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Huỳnh Thị H đối với ông Tô Thanh H1. Về con chung: có 02 con chung tên Tô Kim H2, sinh ngày 04/12/1995 đã trưởng thành và Tô Trọng P, sinh ngày 16/6/2007, xét bà H có đầy đủ điều kiện chăm sóc con tốt hơn ông H1 và con chung đang sống với bà H nên đề nghị để con chung cho bà H nuôi dưỡng, ghi nhận bà H tự nguyện không yêu cầu ông H1 cấp dưỡng nuôi con. Tài sản chung tự thỏa thuận, nợ chung không có nên không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Qua nghiên cứu toàn bộ các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và thẩm tra công khai các chứng cứ tại phiên tòa, ý kiến Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử xét thấy:

1. Về tố tụng:

Nguyên đơn bà Huỳnh Thị H có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, bị đơn ông Tô Thanh H1 đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để xét xử nhưng vắng mặt không lý do. Căn cứ, vào các Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà H và ông H1.

2. Về nội dung:

[1]Về hôn nhân: bà Huỳnh Thị H và ông Tô Thanh H1 kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre vào ngày 26/12/2016 nên là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống, vợ chồng chung sống hạnh phúc được thời gian đầu, đến năm 2019 thì vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn làm cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc nên vợ chồng đã ly thân từ năm 2019 đến nay. Trong thời gian ly thân, hai bên vẫn không thể hòa giải, không thể khắc phục những mâu thuẫn nên mâu thuẫn ngày càng trầm trọng và không còn khả năng hàn gắn nên bà H xin ly hôn với ông H1. Trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân huyện B đã tạo mọi điều kiện hòa giải để vợ chồng hàn gắn tình cảm nhưng ông H1 vắng mặt tại các lần hòa giải cũng như xét xử không có lý do. Điều đó thể hiện ông H1 đã không có thiện chí muốn vợ chồng đoàn tụ. Qua đó cho thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn nên xét yêu cầu xin ly hôn của bà H là có căn cứ phù hợp với quy định pháp luật tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

[2] Trong quá trình chung sống với nhau, ông bà có 02 con chung tên Tô Kim H2, sinh ngày 04/12/1995 và Tô Trọng P, sinh ngày 16/6/2007. Khi ly hôn, bà H xin được nuôi con chung và không yêu cầu ông H1 cấp dưỡng nuôi con. Yêu cầu của bà H phù hợp với nguyện vọng của con chung Tô Trọng P tại biên bản lấy ý kiến con chung ngày 20/9/2024. Bà H nuôi con chung, con chung vẫn phát triển bình thường, đảm bảo nhu cầu phát triển về vật chất và tinh thần của cháu; Do đó giao con chung cho bà H tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp quy định tại điều 81, 82 luật Hôn nhân và gia đình nên được HĐXX chấp nhận. Ghi nhận việc bà H không yêu cầu ông H1 cấp dưỡng nuôi con.

[3] Về tài sản chung, nợ chung: bà H không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.

[4] Xét đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

[5] Về án phí hôn nhân sơ thẩm: 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), nguyên đơn bà Huỳnh Thị H phải nộp theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

  1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Huỳnh Thị H đối với ông Tô Thanh H1. Bà Huỳnh Thị H được ly hôn với ông Tô Thanh H1. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 128 ngày 26/12/2016 của Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.
  2. Về con chung: Bà Huỳnh Thị H được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Tô Trọng P, sinh ngày 16/6/2007. Ghi nhận sự tự nguyện của bà H không yêu cầu ông H1 phải cấp dưỡng nuôi con.

    Ông Tô Thanh H1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Trường hợp ông H1 lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà H có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con. Vì lợi ích của con, hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.

  3. Về tài sản chung, nợ chung: Bà H không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
  4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn bà H phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0002424 ngày 29/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B. Bà H đã nộp xong án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Bà Huỳnh Thị H, ông Tô Thanh H1 vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre xét xử phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bến Tre;
  • - VKSND huyện B;
  • - Chi cục THADS huyện B;
  • - UBND xã A;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

(Đã ký)

Nguyễn Thị Lựu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 14/2025/HNGĐ-ST ngày 28/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B, TỈNH BẾN TRE về ly hôn và tranh chấp nuôi con chung

  • Số bản án: 14/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn và tranh chấp nuôi con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B, TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger