Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHÂU THÀNH

TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 14/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 25-02-2025

V/v "Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TÂY NINH

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trương Nhật Lam.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Nguyễn Xuân Thuỷ;
  2. Ông Phan Văn Hoàng.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Thanh Tuyền, Thư ký viên Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên toà: Ông Võ Minh Mẫn, Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 27/2025/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2025 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 18/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2025 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thành L, sinh năm 1972; Địa chỉ: Ấp C, xã Đ, huyện C, tỉnh Tây Ninh; vắng mặt, có đơn xin xét xử mặt.

2. Bị đơn: Chị Đào Thị H, sinh năm 1973; Hộ khẩu: Tổ 3, Tua Hai, xã Đ huyện C, tỉnh Tây Ninh; vắng mặt, có đơn xin xét xử mặt.

NHẬN THẤY:

Theo đơn khởi kiện ngày 09 tháng 01 năm 2025 và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn – Anh Nguyễn Thành L trình bày:

Anh và chị Đào Thị H bắt đầu chung sống tự nguyện như vợ chồng từ năm 1992 và không có đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống vợ chồng không hạnh phúc, phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm. Anh chị đã ly thân từ năm 2002 đến nay, mỗi người sống một nơi, không còn quan tâm đến nhau, tình cảm vợ chồng không còn. Nay anh L yêu cầu ly hôn với chị H.

Về con chung: Có 03 con chung tên Nguyễn Minh S, sinh năm 1994; Nguyễn Thị Trà M, sinh năm 1996; Nguyễn Thành D, sinh năm 2002 đều đã thành niên nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ý kiến của bị đơn – Chị Đào Thị H:

Về hôn nhân: Chị thống nhất với lời trình bày của anh L về thời gian chung sống và thừa nhận không có đăng ký kết hôn. Chị đồng ý ly hôn với anh L vì không còn tình cảm vợ chồng nữa.

Về con chung: Có 03 con chung tên Nguyễn Minh S, sinh năm 1994; Nguyễn Thị Trà M, sinh năm 1996; Nguyễn Thành D, sinh năm 2002 đều đã thành niên nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành:

+ Về tố tụng: Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ việc đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan về thụ lý vụ án; xác minh thu thập tài liệu, chứng cứ; việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải. Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan về việc xét xử vụ án.

Anh L và chị H đều có đơn xin xét xử vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh chị theo quy định tại Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự.

+ Về nội dung: Căn cứ Điều 9, 14, 15, 53 của Luật Hôn Nhân và Gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, đề nghị HĐXX:

Tuyên bố không công nhận anh Nguyễn Thành L và chị Đào Thị H là vợ chồng.

+ Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét giải quyết.

+ Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh L phải chịu 300.000 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:

[1] Về thủ tục tố tụng: Anh Nguyễn Thành L có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với chị Đào Thị H có nơi cư trú tại huyện C, tỉnh Tây Ninh nên thẩm quyền giải quyết vụ án ly hôn thuộc Tòa án nhân dân huyện Châu Thành theo quy định tại khoản 1 Điều 28 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Anh L và chị H đều có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh chị là đúng quy định tại Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thành L và chị Đào Thị H tự nguyện chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1992 nhưng không đăng ký kết hôn theo đúng quy định tại Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình. Do đó, căn cứ theo Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình, hôn nhân giữa anh L và chị H không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ vợ chồng. Nay do hôn nhân giữa anh L và chị H không thể hàn gắn được nên cả hai đều thống nhất yêu cầu được ly hôn. Căn cứ theo Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình, tuyên bố không công nhận anh Nguyễn Thành L và chị Đào Thị H là vợ chồng.

[3] Về con chung: Anh Nguyễn Thành L và chị Đào Thị H có 03 con chung tên Nguyễn Minh S, sinh năm 1994; Nguyễn Thị Trà M, sinh năm 1996; Nguyễn Thành D, sinh năm 2002. Các con chung đều đã trưởng thành, có khả năng lao động, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[4] Về tài sản chung và nợ chung: Anh L và chị H không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[5] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh L phải chịu 300.000 đồng tiền án phí.

[6] Xét đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành là có căn cứ và phù hợp với quy định pháp luật nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 9, 14, 15, 53 Luật Hôn Nhân và Gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

  1. Tuyên bố không công nhận anh Nguyễn Thành L và chị Đào Thị H là vợ chồng.
  2. Về con chung: 03 con chung tên Nguyễn Minh S, sinh năm 1994; Nguyễn Thị Trà M, sinh năm 1996; Nguyễn Thành D, sinh năm 2002 đều đã trưởng thành, có khả năng lao động, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
  3. Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét giải quyết.
  4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh Nguyễn Thành L phải chịu 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0010348 ngày 14-01-2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh. Anh L đã nộp đủ án phí.
  5. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - TAND. tỉnh Tây Ninh;
  • - VKSND huyện Châu Thành;
  • - CCTHADS huyện Châu Thành;
  • - UBND nơi ĐKKH;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trương Nhật Lam

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 14/2025/HNGĐ-ST ngày 25/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TÂY NINH về ly hôn

  • Số bản án: 14/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TÂY NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: không đăng kí kết hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger