Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN GIAO THỦY

TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:14/2025/DS-ST.

Ngày: 21-02-2025

V/v: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Thanh Lâm

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Ngụy Thanh Tuyên;

Ông Cao Văn Thịnh.

- Thư ký phiên toà: Bà Trịnh Thị Mừng - Thư ký Toà án nhân dân huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định tham gia phiên tòa: Bà Đào Thị Yến - Kiểm sát viên.

Trong các ngày 24 tháng 01 năm 2025 và ngày 21 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định xét xử công khai vụ án thụ lý số: 103/2024/TLST- DS ngày 29 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:15/2025/QĐXXST-DS ngày 07 tháng 01 năm 2025, giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q; địa chỉ: Tầng A và tầng B tòa nhà S -A P, phường B, Quận A, thành phố Hồ Chí Minh.
    • + Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V - Chức vụ Tổng giám đốc.
    • + Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Đình H - Giám đốc THN trực tiếp và xử lý nợ vùng theo ủy quyền số 197845.24 ngày 18/9/2024.
    • + Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Hoàng Quang C - Cán bộ Ngân hàng TMCP Q1 theo ủy quyền số 031299.25 ngày 12/02/2025 “có mặt”.
  • - Bị đơn: Ông Nguyễn Văn D; sinh năm 1993; địa chỉ: Xóm H, xã B, huyện G, tỉnh Nam Định; “vắng mặt”.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 17-10-2024 và quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án, nguyên đơn là: Ngân hàng TMCP Q VIB với người đại diện theo ủy quyền lại là ông Hoàng Quang C trình bày: Ngày 18 tháng 11 năm 2023 Ngân hàng TMCP Q đã ký với ông Nguyễn Văn D hợp đồng tín dụng số [...].23. Số tiền là 640.000.000 đồng (sáu trăm bốn mươi triệu đồng), mục đích giải ngân thanh toán mua một xe ô tô nhãn hiệu FORD Ranger, thời hạn vay 72 tháng từ ngày 19 tháng 11 năm 2023 đến ngày 18 tháng 11 năm 2029. Lãi suất tại thời điểm giải ngân là 10.5%/năm. Lãi suất này là lãi suất ưu đãi và chỉ được áp dụng trong 12 tháng đầu tiên kể từ ngày giải ngân khoản tín dụng. Hết thời hạn ưu đãi nói trên, lãi suất sẽ được điều chỉnh lại 3 tháng một lần bằng lãi suất cơ sở cộng biện độ 4.1%/năm. Thông tin về Lãi suất cơ sở tại từng thời kỳ được thông báo công khai trên website của Q hoặc theo hình thức thông báo khác do Q quyết định trong từng thời kỳ. Hoàn trả khoản vay gốc: Hoàn trả khoản tín dụng gốc hàng tháng vào ngày 25.Từ ngày 25/12/2023 đến ngày 25/10/2029 với số tiền là 8.890.000 VNĐ, dư nợ gốc còn lại trả hết vào cuối kỳ.trả lãi: vào ngày 25tháng. Trả phí: Theo quy định của Q từng thời kỳ. Lãi quá hạn bằng 150 % lãi trong hạn. VIB đã giải ngân cho ông Nguyễn Văn D1 đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ số [...].23 ngày 18/11/2023số tiền 640.000.000theo đúng yêu cầu của khách hàng và phù hợp với Hợp đồng tín dụng. Ngày MERGEFIELD Ngày_làm_đơn_phát_hành_thẻ 17/11/2023ông Nguyễn Văn D2 phát hành thẻ tín dụng quốc tế tại VIB-VIB PGD Tây Hồhạn mức là: 30.000.000Mục đích sử dụng: tiêu dùng. Căn cứ đơn đề nghị của ông Nguyễn Văn D3 17/11/2023hàng TMCP Q1 (Q) - Q thuận và phát hành cho ông M Tên_KH Nguyễn Văn D4 dụng thẻ tín dụng tại VIB với hạn mức phê duyệt là: MERGEFIELD Hạn_mức_thẻ0 30.000.000Quá trình thực hiện hợp đồng ông Nguyễn Văn D đã vi phạm nội dung thỏa thuận tại HĐTD, HĐTC, hiện các khoản vay đã quá hạn thanh toán từ ngày 25/12/2023 và đang xếp loại nợ nhóm 04 là nợ xấu theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 11/2021/TT-NHNN của Ngân hàng N. Ông Nguyễn Văn D đã thanh toán cho Q số tiền là 1.501.290 và 10.000 đồng phí thẻ. Nay đề nghị Toà án nhân dân huyện Giao Thuỷ buộc ông Nguyễn Văn D phải trả cho Ngân hàng TMCP Q1; tính đến ngày 21/02/2025, tổng số tiền là: 818.538.753 đồng, trong đó gồm có: Dư nợ theo hợp đồng tín dụng số MERGEFIELD SỐ_HĐTDngày_ký 103686733.23 ngày 18/11/2023nợ gốc là: 638.498.710nợ lãi là: 43.689959 đồng, nợ lãi quá hạn là: 66.877.452 đồng, dư nợ theo Đơn đề nghị phát hành thẻ tín dụng ký ngày 17/11/2023nợ gốc là: 29.990.000nợ lãi và phí là: 39.482.632 đồng.

Trong trường hợp ông Nguyễn Văn D không thanh toán được toàn bộ nghĩa vụ trả nợ, thì Ngân hàng TMCP Q VIB có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án kê biên, phát mại các tài sản thế chấp sau đây để giải quyết nợ: “Xe ô tô nhãn hiệu Ford, số loại: Ranger; Biển kiểm soát: 18C-151.09; Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 18 000112 do Công an huyện G, tỉnh Nam Định cấp ngày 20/11/2023 đứng tên ông Nguyễn Văn D”. Tài sản này được thế chấp theo Hợp đồng thế chấp phương tiện vận tải số: 0021850.23 ngày 18/11/2023.”

Kể từ ngày 22-02-2025 ông Nguyễn Văn D còn phải tiếp tục chịu khoản lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.

Tại biên bản thu thập chứng cứ ngày 19 tháng 11 năm 2024 bà Phạm Thị H1 là mẹ đẻ của anh Nguyễn Văn D cung cấp: Anh D là lao động tự do nên thường xuyên không có mặt ở nhà. Bà đã nhận được các văn bản tố tụng của Tòa án và thông báo trực tiếp cho anh D biết. Việc anh D vay tiền của Ngân hàng thương mại cổ phần Q1 gia đình bà không biết, anh D vay anh D phải có trách nhiệm trả gia đình bà không liên quan. Như vậy anh D đã biết việc Ngân hàng Thương mại cổ phần Q1 khởi kiện nhưng anh D không đến Tòa án làm việc; do đó, anh D không có quan điểm đối với việc giải quyết vụ án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Giao Thủy phát biểu ý kiến tại phiên tòa như sau: Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án và những người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng và đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về quan điểm giải quyết vụ án: Xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần Q1, buộc ông Nguyễn Văn D phải trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Q1, tổng số tiền là: 818.538.753 đồng, trong đó gồm có: Dư nợ theo hợp đồng tín dụng số MERGEFIELD SỐ_HĐTDngày_ký 103686733.23 ngày 18/11/2023nợ gốc là: 638.498.710nợ lãi là: 43.689959 đồng, nợ lãi quá hạn là: 66.877.452 đồng, dư nợ theo Đơn đề nghị phát hành thẻ tín dụng ký ngày MERGEFIELD Số_Hợp_đồng_thẻNgày_mở_thẻ MERGEFIELD Ngày_làm_đơn_phát_hành_thẻ 17/11/2023nợ gốc là: 29.990.000nợ lãi và phí là: 39.482.632 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa: Căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Ông Nguyễn Văn D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa không có lý do, căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.

[2] Về quan hệ pháp luật: Ông Nguyễn Văn D ký hợp đồng tín dụng số [...].23 ngày 18 tháng 11 năm 2023 với Ngân hàng Thương mại cổ phần Q1 với số tiền là 640.000.000đồng (sáu trăm bốn mươi triệu đồng) và ngày 17/11/2023ông Nguyễn Văn D2 phát hành thẻ tín dụng quốc tế tại Q - Q mức là: 30.000.000 Quá trình thực hiện hợp đồng ông Nguyễn Văn D đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng hạn. Ngân hàng đã khởi kiện yêu cầu ông D trả nợ. Vì vậy quan hệ tranh chấp được xác định là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Giao Thủy.

[3] Về nội dung: Theo hợp đồng tín dụng số: [...].23/VIB PGD Tây Hồ ngày 18/11/2023 và đơn đề nghị phát hành thẻ ngày 17/11/2023 đã thể hiện rõ bên cho vay, bên vay, lãi suất, thời hạn trả. Quá trình thực hiện hợp đồng bên vay mới trả cho ngân hàng (Q) số tiền vay gốc là 1.501.290, sau đó ông Nguyễn Văn D không trả cho ngân hàng (V1) bất cứ khoản tiền nào khác; mặc dù Ngân hàng (V1) đã nhiều lần thông báo cho Nguyễn Văn D trả nợ nhưng ông không thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Như vậy ông Nguyễn Văn D đã vi phạm hợp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng (V1). Do đó yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng (V1) là có đủ cơ sở để chấp nhận. Buộc ông Nguyễn Văn D phải trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Q1, tổng số tiền là: 818.538.753 đồng, trong đó gồm có: Dư nợ theo hợp đồng tín dụng số MERGEFIELD Số_HĐTDngày_ký 103686733.23 ngày 18/11/2023nợ gốc là: 638.498.710nợ lãi là: 43.689959 đồng, nợ lãi quá hạn là: 66.877.452 đồng, dư nợ theo Đơn đề nghị phát hành thẻ tín dụng ký ngày 17/11/2023gốc là: 29.990.000nợ lãi và phí là: 39.482.632 đồng.

[4] Về tài sản bảo đảm thực hiện nghĩa vụ cho khoản vay của bị đơn: Để bảo đảm cho khoản vay theo hợp đồng tín dụng, ông Nguyễn Văn D đã thế chấp 01 Xe ô tô nhãn hiệu Ford, số loại: Ranger; Biển kiểm soát: 18C-151.09; Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 18 000112 do Công an huyện G, tỉnh Nam Định cấp ngày 20/11/2023 đứng tên ông Nguyễn Văn D. Tài sản này được thế chấp theo Hợp đồng thế chấp phương tiện vận tải số: 0021850.23 ngày 18/11/2023. Trong trường hợp ông Nguyễn Văn D không thanh toán được toàn bộ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ. Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ để thanh toán toàn bộ nghĩa vụ của ông Nguyễn Văn D cho Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý các tài sản khác và nguồn thu nhập hợp pháp của ông Nguyễn Văn D để thi hành nghĩa vụ còn lại của ông Nguyễn Văn D đối với Ngân hàng.

[5] Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên trả lại cho nguyên đơn số tiền nộp tạm ứng án phí đã nộp. Bị đơn phải chịu án phí dân sự theo quy định của pháp luật.

[6] Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định tại Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 280, 299, 317, 318, 319, 322, 357, 463, 466 và 468 của Bộ luật dân sự; Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng. Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự. Điều 26 và Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

1. Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần Q1 (Q).

Buộc ông Nguyễn Văn D phải trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Q1 (Q) tổng số tiền là: 818.538.753 đồng (Tám trăm mười tám triệu năm trăm ba mươi tám nghìn bảy trăm năm ba đồng), trong đó gồm có: (Nợ theo hợp đồng tín dụng số [...].23 ngày 18/11/2023nợ gốc là: 638.498.710đồng nợ lãi là: 43.689959 đồng, nợ lãi quá hạn là: 66.877.452 đồng, dư nợ theo Đơn đề nghị phát hành thẻ tín dụng ký ngày 17/11/2023gốc là: 29.990.000đồng, nợ lãi và phí là: 39.482.632 đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm ông Nguyễn Văn D còn phải tiếp tục chịu khoản lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.

2.Về xử lý tài sản thế chấp: Xe ô tô nhãn hiệu Ford, số loại: Ranger; Biển kiểm soát: 18C-151.09; trong trường hợp ông Nguyễn Văn D không thanh toán được toàn bộ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ. Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ để thanh toán toàn bộ nghĩa vụ của ông Nguyễn Văn D cho Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý các tài sản khác và nguồn thu nhập hợp pháp của ông Nguyễn Văn D để thi hành nghĩa vụ còn lại của ông Nguyễn Văn D đối với Ngân hàng.

3.Về án phí:

  • - Ông Nguyễn Văn D phải nộp 36.556.000 đồng (Ba mươi sáu triệu năm trăm năm mươi sáu nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
  • - Trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Q1 VIB số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 17.380.000 đồng (Mười bảy triệu ba trăm tám mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0004809 ngày 29 tháng 10 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự Huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định.

4. Về quyền kháng cáo: Ngân hàng thương mại cổ phần Q1 (V1) có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; ông Nguyễn Văn D có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Trong trường hợp bản án được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND huyện Giao Thủy: 01 bản;
  • - Chi cục THADS huyện Giao Thủy: 01 bản;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án;
  • - Lưu VP: 01 bản.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phạm Thanh Lâm

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 14/2025/DS-ST ngày 21/02/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 14/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/02/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam và Nguyễn Văn D "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger