Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHÂU THÀNH

TỈNH KIÊN GIANG

Bản án số: 14/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 20/02/2025

V/v “Tranh chấp xin ly hôn và nuôi

con chung"

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Mai Tấn Đẩu

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Minh Nhựt và ông Nguyễn D Khương

Thư ký phiên Tòa: Ông Nguyễn Chí Thăng - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang tham gia phiên tòa: Bà Mai Thuỳ Dung – Kiểm Sát viên.

Ngày 20 tháng 02 năm 2025, Tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 406/2024/TLST- HNGĐ ngày 06/11/2024, về việc “Tranh chấp xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 03/2025/QĐXXST- HNGĐ, ngày 02 tháng 01 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 09/2025/QĐST-HNGĐ ngày 20 tháng 01 năm 2025, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Chí T, sinh năm 1980. (Có đơn xin xét xử vắng mặt)
  2. Nơi cư trú: ấp TT, xã GT, huyện CT, tỉnh KG.

  3. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ L, sinh năm 1982.
  4. Nơi cư trú: ấp TT, xã GT, huyện CT, tỉnh KG.

    (Chị Nguyễn Thị Mỹ L được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn anh Nguyễn Chí T trình bày: Vào năm 2001, anh cùng với chị Nguyễn Thị Mỹ L có chung sống vợ chồng và có đăng ký kết hôn tại UBND phường ..., thành phố CM, tỉnh CM. Thời gian đầu anh chị chung sống rất hạnh phúc và anh chị có có 01 người con chung tên Nguyễn Nhật D, sinh ngày 11/12/2002 nhưng đến thời gian gần đây thì anh chị xảy ra bất đồng quan điểm mâu thuẫn. Hiện tại anh chị đã sống ly thân nhau. Xét thấy cuộc sống vợ, chồng không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được và cuộc sống chung không thể kéo dài nên anh Nguyễn Chí T khởi kiện xin ly hôn.

Anh Nguyễn Chí T có yêu cầu như sau:

  • Về hôn nhân: Anh xin được ly hôn với chị Nguyễn Thị Mỹ L.
  • Về con chung: Anh Nguyễn Chí T xác định có 01 người con chung tên Nguyễn Nhật D, sinh ngày 11/12/2002. Hiện tại đã đủ tuổi trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • Về T sản chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • Về nợ chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn chị Nguyễn Thị Mỹ L: Trong quá trình giải quyết vụ án chị Nguyễn Thị Mỹ L đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo về việc thụ lý vụ án. Nhưng qua thời gian luật định chị Nguyễn Thị Mỹ L vẫn không có văn bản tự khai và cũng không có ý kiến gì gửi đến Tòa án. Sau đó, Tòa án tiếp tục tống đạt cũng như niêm yết nhiều lần thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định pháp luật nhưng chị Nguyễn Thị Mỹ L vẫn vắng mặt không có lý do nên không có ý kiến trình bày. Do đó, căn cứ vào các T liệu, chứng cứ có trong hồ sơ Tòa án tiến hành giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.

Tại phiên tòa Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, sự tuân theo pháp luật của những người tham gia tố tụng và ý kiến về việc giải quyết vụ án:

Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký thực hiện đúng quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Thời hạn chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử là đúng quy định tại Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về nội dung vụ án:

  • Về hôn nhân: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Chí T. Cho anh Nguyễn Chí T được ly hôn với chị Nguyễn Thị Mỹ L .
  • Về con chung: Có 01 người con chung tên Nguyễn Nhật D, sinh ngày 11/12/2002. Hiện tại đã đủ tuổi trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
  • Về T sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Chí T xác định là không có nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các T liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] - Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Nguyễn Chí T thực hiện quyền khởi kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự là thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang.

[2] - Về quan hệ pháp luật tranh chấp, nguyên đơn Nguyễn Chí T yêu cầu ly hôn với bị đơn chị Nguyễn Thị Mỹ L. Nên quan hệ pháp luật tranh chấp được xác định trong vụ án là “Tranh chấp xin ly hôn”.

[3] - Về sự có mặt của các đương sự: Bị đơn chị Nguyễn Thị Mỹ L đã được Tòa án triệu tập, tống đạt xét xử hợp lệ, đúng theo quy định pháp luật nhưng chị Nguyễn Thị Mỹ L vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, HĐXX quyết định xét xử vắng mặt bị đơn chị Nguyễn Thị Mỹ L theo quy định pháp luật.

[4] - Về nội dung: Anh Nguyễn Chí T và chị Nguyễn Thị Mỹ L chung sống với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn và được Uỷ ban nhân dân phường 9, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau cấp giấy chứng nhận kết hôn nên hôn nhân của anh chị là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận.

Xét yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Chí T yêu cầu ly hôn với chị Nguyễn Thị Mỹ L: HĐXX xét thấy trong quá trình giải quyết vụ án anh Nguyễn Chí T xác nhận, sau khi kết hôn thì giữa anh và chị Nguyễn Thị Mỹ L chung sống rất hạnh phúc nhưng đến thời gian gần đây thì hay xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung trong cuộc sống nên anh chị đã sống ly thân với nhau. Đối với chị Nguyễn Thị Mỹ L mặc dù Tòa án đã nhiều lần tống đạt thông báo hòa giải để mở phiên hòa giải nhằm mục đích động viên anh chị có cơ hội hàn gắn đoàn tụ nhưng chị Nguyễn Thị Mỹ L vẫn vắng mặt nhiều lần không lý do nên Tòa án không tiến hành hòa giải được. Đồng thời, Tòa án đã triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để chị Nguyễn Thị Mỹ L có mặt tham gia phiên tòa nhưng chị Nguyễn Thị Mỹ L vẫn vắng mặt. Mặt khác, trong suốt quá trình giải quyết vụ án thì anh Nguyễn Chí T vẫn cương quyết xin được ly hôn với chị Nguyễn Thị Mỹ L. HĐXX xét thấy, mâu thuẫn về hôn nhân giữa anh Nguyễn Chí T và chị Nguyễn Thị Mỹ L đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống vợ chồng không thể kéo dài. Do đó, xét thấy việc anh Nguyễn Chí T xin được ly hôn đối với chị Nguyễn Thị Mỹ L là có căn cứ phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 nên HĐXX chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Nguyễn Chí T đối với chị Nguyễn Thị Mỹ L.

[5] - Về con chung: Anh Nguyễn Chí T xác định trong quá trình chung sống anh chị có 01 người con chung tên Nguyễn Nhật D, sinh ngày 11/12/2002 Hiện con đã đủ tuôi trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

[6] - Về T sản chung và nợ chung: Trong quá trình giải quyết vụ án, Toà án đã triệu tập chị Nguyễn Thị Mỹ L đúng theo quy định pháp luật nhưng chị Nguyễn Thị Mỹ L vẫn vắng mặt không lý do nên Toà án không tiến hành hoà giải, đối chất để xác định về T sản chung cũng như nợ chung giữa anh chị được. Mặt khác, tại phiên toà anh Nguyễn Chí T khẳng định anh chị không tạo lập được T sản gì chung và cũng không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, về phần T sản chung và nợ chung HĐXX không xem xét nếu sau này anh chị hoặc cơ quan tổ chức, cá nhân nào khác có yêu cầu thì các đương sự có quyền khởi kiện bằng vụ án khác theo quy định pháp luật.

[7] - Xét quan điểm và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa là có cơ sở và phù hợp với quy định của pháp luật như đã phân tích nêu trên nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

[8] - Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Buộc anh Nguyễn Chí T phải chịu 300.000 đồng tiền án phí nhưng anh Nguyễn Chí T được khấu trừ số tiền 300.000 đồng đã tạm ứng án phí sơ thẩm theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0005893 ngày 06/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

  • - Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
  • - Căn cứ vào Điều 53; Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
  • - Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của nguyên đơn anh Nguyễn Chí T đối với bị đơn chị Nguyễn Thị Mỹ L.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn anh Nguyễn Chí T được ly hôn với bị đơn chị Nguyễn Thị Mỹ L.
  2. Về quan hệ con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Nhật D, sinh ngày 11/12/2002. Hiện tại đã đủ tuổi trưởng thành và không yêu cầu Toà án giải quyết, do đó Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
  3. Về T sản chung: Anh Nguyễn Chí T xác định là không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết, do đó Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
  4. Về nợ chung: Anh Nguyễn Chí T xác định là không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, do đó Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
  5. Về án phí: Anh Nguyễn Chí T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm với số tiền là 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền án phí nhưng chị được khấu trừ số tiền 300.000 đồng đã tạm ứng án phí sơ thẩm theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án 0005893 ngày 06/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang.
  6. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND tỉnh Kiên Giang;
  • - VKSND huyện Châu Thành;
  • - THADS huyện Châu Thành;
  • - UBND Phường 9, TP Cà Mau;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Mai Tấn Đẩu

6

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 14/2025/HNGĐ-ST ngày 20/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH KIÊN GIANG về tranh chấp xin ly hôn và nuôi con chung

  • Số bản án: 14/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp xin ly hôn và nuôi con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH KIÊN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Anh Phạm Chí T khởi kiện xin ly hôn với chị Nguyễn Thị Mỹ L
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger