Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ TÂN UYÊN

TỈNH BÌNH DƯƠNG

Số: 14/2025/DS-ST

Ngày 14-02-2025

V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Hiền.

Các Hội thẩm nhân dân.

Bà Huỳnh Anh Thư.

Ông Nguyễn Thanh Cần.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Hồng - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tân Uyên tham gia phiên tòa: Ông Trương Văn Thế - Kiểm sát viên.

Ngày 14 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Tân Uyên, tỉnh Bình Dương mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 511/2024/TLST-DS ngày 27 tháng 11 năm 2024, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 289/2024/QĐXXST-DS ngày 25 tháng 12 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 03/QĐST-DS ngày 16 tháng 01 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần H1; địa chỉ trụ sở: số E, đường N, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội; địa chỉ liên hệ: tầng A, tòa nhà TNR, số A, đường N, phường N, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Hoàng L, chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:

  1. Ông Đàm Xuân H, sinh năm 1994, có mặt.
  2. Ông Vũ Công M, sinh năm 1998.
  3. Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1992.

Cùng địa chỉ: tầng A, tòa nhà T, số A, đường N, phường N, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh, là người đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền ngày 22/8/2024).

- Bị đơn: Bà Hồ Thị T1, sinh năm 1968 và ông Hầu V, sinh năm 1965. Cùng địa chỉ thường trú: tổ A, khu phố V, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương; vắng mặt.

2

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1. Theo đơn khởi kiện, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Đàm Xuân H trình bày:

- Ngày 15/06/2022, Ngân hàng Thương mại Cổ phần H1 – Chi nhánh B – Phòng G (sau đây viết tắt là Ngân hàng M1) ký Đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng cho vay số 33837/2022/HĐCV, cho bà Hồ Thị T1 vay tiền với nội dung như sau:

  • Số tiền vay: 190.000.000 đồng.
  • Mục đích sử dụng: Tiêu dùng gia đình, cá nhân.
  • Thời hạn vay: 36 tháng.
  • Lãi suất cho vay:
    • Lãi suất trong hạn: Cố định trong suốt thời gian vay: 19.5%/năm.
    • Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn.
  • Kỳ hạn trả gốc, lãi:
    • Nợ gốc trả đều hàng tháng, lãi trả hàng tháng theo dư nợ gốc thực tế giảm dần.
    • Trả nợ gốc: ngày trả nợ hàng tháng 10, ngày trả nợ gốc đầu tiên vào ngày 10/08/2022, số tiền gốc phải trả mỗi kỳ: 5.277.778 đồng, kỳ cuối trả tất toán.
    • Trả nợ lãi: ngày trả nợ hàng tháng 10, ngày trả lãi đầu tiên vào ngày 10/08/2022.

- Ngày 25/06/2022, Ngân hàng M1 tiếp tục ký Hợp đồng tín dụng hạn mức số 04818/HĐTD/2022/HĐTCHM/RB/3383701, cho bà Hồ Thị T1 vay tiền với nội dung như sau:

  • Hạn mức thấu chi được cấp: 200.000.000 đồng.
  • Mục đích sử dụng: phục vụ đời sống, nhu cầu chi tiêu cá nhân.
  • Thời hạn duy trì: 12 tháng (từ ngày 25/06/2022 đến ngày 25/06/2023).
  • Lãi suất thấu chi:
    • Là lãi suất thả nổi và được tính trên dư nợ gốc giảm dần.
    • Lãi suất trong hạn: áp dụng kể từ ngày cấp HMTC cho đến ngày 25/07/2022 là 21%/năm. MSB có quyền điều chỉnh lãi suất thấu chi trong hạn: lãi suất suất được điều chỉnh định kỳ 1 tháng/lần vào ngày cuối cùng của kỳ điều chỉnh lãi suất.
    • Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn.
  • Phương thức trả nợ: nợ gốc trả cuối kỳ, nợ lãi trả hàng tháng khi có phát sinh dư nợ.

3

- Thực hiện Đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng cho vay số 33837/2022/HĐCV ngày 15/06/2022: ngày 28/06/2022, Ngân hàng M1 đã giải ngân bà Hồ Thị T1 số tiền 190.000.000 đồng. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, từ ngày 10/06/2023, bà Hồ Thị T1 đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ gốc và lãi. Tính đến ngày 14/02/2025, bà Hồ Thị T1 đã thanh toán cho Ngân hàng M1 số tiền 72.050.000 đồng (trong đó: số tiền gốc là 52.582.046 đồng, số tiền lãi trong hạn là 19.420.915 đồng, số tiền lãi quá hạn là 47.039 đồng). Tính đến ngày 14/02/2025, bà Hồ Thị T1 còn nợ Ngân hàng M1 tổng số tiền 203.647.133 đồng, trong đó:

  • Nợ gốc: 137.417.954 đồng.
  • Nợ lãi trong hạn: 56.808.832 đồng.
  • Nợ lãi quá hạn: 9.420.347 đồng.

- Thực hiện Hợp đồng tín dụng hạn mức số 04818/HĐTD/2022/HĐTCHM/RB/3383701 ngày 25/06/2022: cùng ngày, Ngân hàng M1 đã cấp hạn mức thấu chi cho bà Hồ Thị T1 với số tiền 200.000.000 đồng. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, từ ngày 26/06/2023, bà Hồ Thị T1 đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ gốc và lãi. Tính đến ngày 14/02/2025, bà Hồ Thị T1 đã thanh toán cho Ngân hàng M1 số tiền 17.394.145 đồng (trong đó: số tiền gốc là 194.901 đồng, số tiền lãi trong hạn là 17.199.244 đồng). Tính đến ngày 14/02/2025, bà Hồ Thị T1 còn nợ Ngân hàng M1 tổng số tiền 327.218.495 đồng, trong đó:

  • Nợ gốc: 199.773.044 đồng.
  • Nợ lãi trong hạn: 24.001.327 đồng.
  • Nợ lãi quá hạn: 103.444.124 đồng.

Để đảm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Ngân hàng M1, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết:

- Buộc bà Hồ Thị T1 và ông Hầu V phải trả cho Ngân hàng M1 tổng số tiền tính đến ngày 14/02/2025 là 530.865.628 đồng; trong đó: nợ gốc là 337.190.998 đồng, nợ lãi trong hạn là 80.810.159 đồng, nợ lãi quá hạn là 112.864.471 đồng. Cụ thể từng khoản vay như sau:

Đối với Hợp đồng cho vay số 33837/2022/HĐCV: tổng số tiền nợ là 203.647.133 đồng, trong đó:

  • Nợ gốc: 137.417.954 đồng.
  • Nợ lãi trong hạn: 56.808.832 đồng.
  • Nợ lãi quá hạn: 9.420.347 đồng.

Đối với Hợp đồng tín dụng hạn mức số 04818/HĐTD/2022/HĐTCHM/RB/3383701: tổng số tiền nợ là 327.218.495 đồng, trong đó:

  • Nợ gốc: 199.773.044 đồng.
  • Nợ lãi trong hạn: 24.001.327 đồng.

4

Nợ lãi quá hạn: 103.444.124 đồng.

- Kể từ ngày 15/02/2025, bà Hồ Thị T1 và ông Hầu V còn phải có nghĩa vụ thanh toán số tiền lãi trên số nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất đã thỏa thuận tại Đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng cho vay số 33837/2022/HĐCV ngày 15/06/2022 và Hợp đồng tín dụng hạn mức số 04818/HĐTD/2022/HĐTCHM/RB/3383701 ngày 25/06/2022 cho đến khi tất toán hết khoản nợ.

2. Bị đơn bà Hồ Thị T1 và ông Hầu V: đã được Tòa án thực hiện thủ tục cấp, tống đạt hợp lệ lần thứ 2 để lấy lời khai, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, tham gia phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, không có văn bản trình bày ý kiến là từ bỏ nghĩa vụ chứng minh để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

Về tuân theo pháp luật tố tụng: từ khi thụ lý vụ án đến khi khai mạc phiên tòa sơ thẩm, Thẩm phán, Thư ký đã tiến hành tố tụng đúng quy định của pháp luật. Vụ án được đưa ra xét xử đúng thời hạn theo quy định tại Điều 203 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đầy đủ thẩm quyền, trình tự thủ tục theo quy định tại chương XIV về phiên tòa sơ thẩm. Các đương sự đã thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại các điều 70, 71, 72, 73 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về việc giải quyết vụ án: do bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Ngân hàng M1 khởi kiện bà Hồ Thị T1 và ông Hầu V yêu cầu thực hiện nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng tín dụng. Bị đơn bà Hồ Thị T1 và ông Hầu V sinh sống tại địa chỉ: tổ A, khu phố V, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 30, khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, đây là loại việc về tranh chấp hợp đồng tín dụng thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.

[2] Về sự tham gia phiên tòa của các đương sự: tại phiên tòa, bị đơn bà Hồ Thị T1 và ông Hầu V đã được Tòa án cấp, tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng để tham gia phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

[3] Đối với yêu cầu thanh toán nợ của Ngân hàng M1, Hội đồng xét xử xét thấy:

Theo Đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng cho vay số 33837/2022/HĐCV ngày 15/06/2022 và Hợp đồng tín dụng hạn mức số 04818/HĐTD/2022/HĐTCHM/RB/3383701 ngày 25/06/2022 thể hiện bà Hồ Thị T1 được Ngân hàng M1 cho vay số tiền 390.000.000 đồng (BL 50, 58).

5

Các hợp đồng nêu trên được ký kết dựa trên ý chí thỏa thuận tự nguyện của các bên, không trái pháp luật, không vi phạm đạo đức xã hội nên có hiệu lực bắt buộc các bên phải tôn trọng thực hiện. Theo đó, Ngân hàng M1 đã giải ngân số tiền nêu trên và bà Hồ Thị T1 đã nhận nợ.

Sau khi được giải ngân: đối với khoản vay 190.000.000 đồng theo Đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng cho vay số 33837/2022/HĐCV ngày 15/06/2022 thì bà Hồ Thị T1 chỉ thanh toán đến ngày 09/6/2023 với số tiền 72.050.000 đồng (trong đó: số tiền gốc là 52.582.046 đồng, số tiền lãi trong hạn là 19.420.915 đồng, số tiền lãi quá hạn là 47.039 đồng – BL 40); đối với khoản vay 200.000.000 đồng theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số 04818/HĐTD/2022/HĐTCHM/RB/3383701 ngày 25/06/2022 thì bà Hồ Thị T1 chỉ thanh toán đến ngày 25/6/2023 với số tiền 17.394.145 đồng (trong đó: tiền gốc là 194.901 đồng, tiền lãi trong hạn là 17.199.244 đồng – BL 51 - 53), là vi phạm nghĩa vụ thanh toán được quy định tại Mục C.6 của Đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng cho vay số 33837/2022/HĐCV ngày 15/06/2022 và khoản 1, 2 Điều 3 của Hợp đồng tín dụng hạn mức số 04818/HĐTD/2022/HĐTCHM/RB/3383701 ngày 25/06/2022 (BL47, 57).

Tại 02 Văn bản đồng thuận vay vốn và cùng trả nợ cho Ngân hàng lập ngày 28/6/2022 thể hiện: ông Hầu V và bà Hồ Thị T1 thống nhất để bà T1 thực hiện thủ tục vay vốn tại Ngân hàng M1 với số tiền 390.000.000 đồng; trường hợp bà T1 không trả được nợ thì ông Hầu V có nghĩa vụ trả nợ cho bà T1 (BL 43, 59). Do đó, Ngân hàng M1 khởi kiện yêu cầu bà Hồ Thị T1 và ông Hầu V thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ là có cơ sở, phù hợp với khoản 2 Điều 95 của Luật Các tổ chức tín dụng, Điều 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015 và khoản 2 Điều 8 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

Tòa án đã thực hiện việc cấp, tống đạt hợp lệ lần thứ hai thông báo thụ lý vụ án; giấy triệu tập lấy lời khai; thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa và giấy triệu tập tham gia phiên tòa nhưng bị đơn bà Hồ Thị T1 và ông Hầu V đều không có mặt, không cung cấp tài liệu, chứng cứ chứng minh để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình cũng như trình bày ý kiến đối với yêu cầu của Ngân hàng M1. Mặc nhiên, bà Hồ Thị T1 và ông Hầu V đã từ bỏ quyền và nghĩa vụ của mình cũng như không phản đối những tình tiết, sự kiện, tài liệu do Ngân hàng M1 đưa ra. Vì vậy, bà Hồ Thị T1 và ông Hầu V có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng M1 tổng số tiền tính đến ngày xét xử sơ thẩm (ngày 14/02/2025) là 530.865.628 đồng; trong đó: nợ gốc là 337.190.998 đồng, nợ lãi trong hạn là 80.810.159 đồng, nợ lãi quá hạn là 112.864.471 đồng.

[4] Quan điểm giải quyết vụ án của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Tân Uyên, tỉnh Bình Dương là phù hợp nên được chấp nhận.

[5] Về án phí dân sự sơ thẩm: bị đơn bà Hồ Thị T1 và ông Hầu V phải chịu tiền án phí đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

6

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản khoản 3 Điều 26, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; các Điều 91, 147, 227, 228, 235, 266, 271 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 117, 274, 280, 463, 466 và 470 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 14, 91 và 95 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, sửa đổi bổ sung năm 2017;

Căn cứ khoản 2 Điều 8 và Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;

Căn cứ điểm b khoản 4 Điều 13 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng N quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng;

Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần H1 đối với bà Hồ Thị T1 và ông Hầu V về việc “tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

1.1. Buộc bà Hồ Thị T1 và ông Hầu V có nghĩa vụ thanh toán Ngân hàng Thương mại Cổ phần H1 số tiền tính đến ngày 14/02/2025 là 530.865.628 đồng; trong đó: nợ gốc là 337.190.998 đồng, nợ lãi trong hạn là 80.810.159 đồng, nợ lãi quá hạn là 112.864.471 đồng.

1.2. Kể từ ngày 15/02/2025, bà Hồ Thị T1 và ông Hầu V còn phải có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần H1 tiền lãi trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất đã thỏa thuận tại Đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng cho vay số 33837/2022/HĐCV ngày 15/06/2022 và Hợp đồng tín dụng hạn mức số 04818/HĐTD/2022/HĐTCHM/RB/3383701 ngày 25/06/2022 cho đến khi thanh toán hết khoản nợ.

2. Về án phí dân sơ thẩm:

Bà Hồ Thị T1 và ông Hầu V phải chịu số tiền 25.234.625 đồng.

Trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần H1 số tiền tạm ứng án phí 11.631.500 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004691 ngày 25/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của

7

Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bình Dương;
  • - VKSND thành phố Tân Uyên;
  • - Chi cục THADS thành phố Tân Uyên;
  • - Các đương sự (4);
  • - Lưu: Văn thư, hồ sơ vụ án, 9.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Thị Hiền

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 14/2025/DS-ST ngày 14/02/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 14/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/02/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp HĐ tín dụng
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger