|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Bản án số: 14/2024/KDTM-ST Ngày: 30-09-2024. V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa:Bà Trần Thị Mỹ Hải
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Mai Xuân Thường - Bà Bùi Thị Hoa
Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Hương Ly– Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nghệ An: Bà Nguyễn Thị Tố Loan- Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 09 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 23/TB-TLVA ngày 04 tháng 06 năm 2024 về việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 138/2024/QĐ-ST ngày 26 tháng 08 năm 2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q; Địa chỉ: Tầng A, Tòa nhà S - A P, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh; Người đại diện theo ủy quyền : Ông Châu Văn T- Cán bộ xử lý nợ (Có mặt)
Bị đơn: Bà Phan Thị T1, sinh năm 2000 và ông Nguyễn Văn T2, sinh năm 1996; địa chỉ: Xóm T, xã T, huyện Y, tỉnh Nghệ An (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Trong đơn khởi kiện ngày 30/10/2023 và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án nguyên đơn Ngân hàng TMCP Q có người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng trình bày:
Ngân hàng TMCP Q cấp tín dụng cho bà Phan Thị T1 và ông Nguyễn Văn T2 chi tiết theo các Hợp đồng tín dụng cụ thể như sau:
- -Hợp đồng tín dụng số: 2190546.22 ngày 04/11/2022 bao gồm cả các phụ lục kèm theo (Phụ lục Hợp đồng tín dụng số 2190546(2).22 ngày 16/06/2023) với nội dung: VIB cho bà Phan Thị T1 và ông Nguyễn Văn T2 vay số tiền 1.300.000.000 đồng. Mục đích vay vốn: Kinh doanh hàng mỹ phẩm. Thời hạn vay: 09 tháng từ ngày: 08/11/2022 đến 07/08/2023. Lãi suất và kỳ điều chỉnh lãi suất: Lãi suất tại thời điểm giải ngân: 12.30%/năm. Lãi suất này sẽ được V chủ động điều chỉnh lại 03 tháng một lần bằng lãi suất cơ sở theo sản phẩm cộng biên độ 4.2%/năm. Hoàn trả khoản tín dụng gốc: Cuối kỳ vào ngày 07/08/2024. Trả lãi: Ngày 20 hàng tháng, ngày trả lãi đầu tiên là ngày 20/12/2022. Không thanh toán các phần kỳ đến hạn lãi từ 20/06/2023 đến 20/08/2023. Số dư nợ lãi cơ cấu được chia đều trong khoảng thời gian 11 tháng kể từ ngày kết thúc cơ cấu không phải trả lãi, từ kỳ 20/09/2023 đến 20/07/2024. Trả phí: Theo quy định của V từng thời kỳ.
- Ngày 07/11/2022 V đã giải ngân cho bà Phan Thị T1 và ông Nguyễn Văn T2 theo Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số: 2190546(1).22 ngày 07/11/2022 với số tiền 1.300.000.000 đồng theo đúng yêu cầu của khách hàng và phù hợp với HĐTD.
- -Hợp đồng tín dụng số: 4343466.22 ngày 04/11/2022, bao gồm cả các phụ lục kèm theo (Phụ lục Hợp đồng tín dụng số 4343466(2).22 ngày 16/06/2023) với nội dung: VIB cho bà Phan Thị T1 và ông Nguyễn Văn T2 vay số tiền 600.000.000 đồng. Mục đích vay vốn: Sửa chữa nhà không làm thay đổi kết cấu và mua sắm trang thiết bị tại xóm T, xã T, huyện Y, tỉnh Nghệ An. Thời hạn vay: 180 tháng từ ngày: 08/11/2022 đến 07/11/2037. Lãi suất và kỳ điều chỉnh lãi suất: Lãi suất tại thời điểm giải ngân: 14.90%/năm. Lãi suất này sẽ được V chủ động điều chỉnh lại 03 tháng một lần bằng lãi suất cơ sở theo sản phẩm cộng biên độ 4.9%/năm. Hoàn trả khoản tín dụng gốc: Không hoàn trả khoản vay gốc từ kỳ 20/11/2023, sau thời hạn trên, trả gốc 06 tháng/lần vào ngày 20 hàng tháng, cụ thể: Kỳ 20/05/2024 trả gốc số tiền 39.960.000 VNĐ/tháng; Từ kỳ 20/11/2024 trở đi trả gốc 06 tháng/lần vào ngày 20 hàng tháng, số tiền trả nợ gốc 19.980.000 VNĐ/kỳ. Số còn lại trả vào kỳ cuối cùng. Trả lãi: Ngày 20 hàng tháng, ngày trả lãi đầu tiên là ngày 20/12/2022. Không thanh toán các phần kỳ đến hạn lãi từ 20/06/2022 đến 20/08/2023. Số dư nợ lãi cơ cấu được chia đều trong khoảng thời gian 11 tháng kể từ ngày kết thúc cơ cấu không phải trả lãi, từ kỳ 20/09/2023 đến 20/07/2024. Trả phí: Theo quy định của V từng thời kỳ.
- Ngày 07/11/2022 V đã giải ngân cho bà Phan Thị T1 và ông Nguyễn Văn T2 theo Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số: 4343466(1).22 ngày 07/11/2022 với số tiền 600.000.000 đồng theo đúng yêu cầu của khách hàng và phù hợp với HĐTD.
- -Hợp đồng tín dụng số: 8400880.23 ngày 08/06/2023 với nội dung: VIB cho bà Phan Thị T1 và ông Nguyễn Văn T2 vay số tiền 212.000.000 đồng. Mục đích vay vốn: Mua sắm vật dụng gia đình. Thời hạn vay: 60 tháng từ ngày: 09/06/2023 đến 08/06/2028. Lãi suất và kỳ điều chỉnh lãi suất: Lãi suất tại thời điểm giải ngân: 12%/năm. Mức lãi suất này được cố định trong suốt thời gian vay. Hoàn trả khoản tín dụng gốc: Thời gian ân hạn 12 tháng, số tiền trả nợ gốc hàng tháng là: 4.417.000 VNĐ, ngày trả gốc đầu tiên là: 20/07/2024. Trả lãi: Thời gian ân hạn 12 tháng, từ tháng 13 trả lãi hàng tháng vào ngày 20, ngày trả lãi đầu tiên là: 20/07/2024. Trả phí: Theo quy định của V từng thời kỳ.
- Ngày 08/06/2023 V đã giải ngân cho bà Phan Thị T1 và ông Nguyễn Văn T2 theo Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số: 8400880(1).23 ngày 08/06/2023 với số tiền 212.000.000 đồng theo đúng yêu cầu của khách hàng và phù hợp với HĐTD.
Biện pháp bảo đảm tiền vay:
Toàn bộ “Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 206, tờ bản đồ số: 68, địa chỉ: Xóm T, xã T, huyện Y, tỉnh Nghệ An, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: DI 346561, số vào sổ cấp GCN do Sở Tài nguyên môi trường tỉnh N 26/10/2022, cho ông Nguyễn Văn T2 và bà Phan Thị T1”. Tài sản này được thế chấp tại VIB theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 8966057.22 ký ngày 04/11/2022, số công chứng, quyển số: 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGDdo văn phòng C, địa chỉ: Số E, đường L, phường L, TP V, tỉnh Nghệ Anchứng ngày 04/11/2022.
Việc thế chấp và đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật.Quá trình thực hiện hợp đồng bà Phan Thị T1 và ông Nguyễn Văn T2 đã vi phạm nội dung thỏa thuận tại các HĐTD đã ký. Vì vậy, V đã chuyển khoản vay thành khoản nợ quá hạn từ ngày 20/09/2023.
Tạm tính đến ngày 30/09/2024, bà Phan Thị T1 và ông Nguyễn Văn T2 đã trả cho V số tiền tổng cộng là: 160.760.104 đồng (trong đó: nợ gốc: 19.980.000 đồng, nợ lãi: 139.379.177 đồng, nợ lãi quá hạn: 1.400.927 đồng) và còn nợ Ngân hàng TMCP Q số tiền là: 2.518.835.086 đồng, bao gồm:
- - Nợ gốc: 2.092.020.000 đồng
- - Nợ lãi: 365.848.642 đồng
- - Nợ lãi quá hạn: 60.966.444 đồng
Sau khi phát sinh nợ quá hạn, V đã đôn đốc, tạo điều kiện cho bà Phan Thị T1 và ông Nguyễn Văn T2 thực hiện nghĩa vụ trả nợ nhưng bà Phan Thị T1 và ông Nguyễn Văn T2 vẫn không thực hiện. Việc làm trên của bà Phan Thị T1 và ông Nguyễn Văn T2 đã gây ảnh hưởng lớn đến quyền và lợi ích hợp pháp của V.
Ngân hàng TMCP Q (V) kính đề nghị Quý Tòa tiến hành xem xét giải quyết những yêu cầu sau:
Buộc bà Phan Thị T1 và ông Nguyễn Văn T2 phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Q ngay sau khi Bản án/Quyết định có hiệu lực thi hành, số tiền tạm tính đến ngày 30/09/2024 là là: 2.518.835.086 đồng, bao gồm:
- Nợ gốc: 2.092.020.000 đồng
- Nợ lãi: 365.848.642 đồng
- Nợ lãi quá hạn: 60.966.444 đồng
Đề nghị Tòa án tiếp tục tính lãi, lãi quá hạn theo Hợp đồng tín dụng và theo quy định của pháp luật kể từ ngày 01/10/2024 cho đến ngày bà Phan Thị T1 và ông Nguyễn Văn T2 thanh toán toàn bộ khoản vay.
Trong trường hợp bà Phan Thị T1 và ông Nguyễn Văn T2 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho V, đề nghị Tòa án tuyên Ngân hàng TMCP Q có quyền được tự phát mại các tài sản bảo đảm hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mại các tài sản bảo đảm để thu hồi nợ, cụ thể là: “Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 206, tờ bản đồ số: 68, địa chỉ: Xóm T, xã T, huyện Y, tỉnh Nghệ An, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: DI 346561, số vào sổ cấp GCN: CS 03314MERGEFIELD "Noi_cap_giay_chung_nhan" Sở Tài nguyên môi trường tỉnh Nghệ Anngày 26/10/2022, cho ông Nguyễn Văn T2 và bà Phan Thị T1”. Tài sản này được thế chấp tại VIB theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 8966057.22 ký ngày 04/11/2022, số công chứng, quyển số: 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGDdo văn phòng C, địa chỉ: Số E, đường L, phường L, TP V, tỉnh Nghệ Anchứng ngày 04/11/2022. Trường hợp số tiền thu được từ việc phát mại tài sản bảo đảm không đủ nghĩa vụ trả nợ, đề nghị tòa án tuyên bà Phan Thị T1 và ông Nguyễn Văn T2 phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn lại cho Ngân hàng TMCP Q.
Đối với bị đơn ông Nguyễn Văn T2, bà Phan Thị T1: Do ông Nguyễn Văn T2 đã đi khỏi nơi cư trú theo hợp đồng ban đầu nên hiện tại nguyên đơn không cung cấp được địa chỉ của ông Nguyễn Văn T2 cho Tòa án. Tại biên bản xác minh ngày 25 tháng 9 năm 2024 chị Phan Thị T1 cho biết anh Nguyễn Văn T2 hiện nay không có mặt ở địa phương mà đi làm ăn ở nước ngoài; địa chỉ cụ thể ở đâu thì chị không rõ. Tòa án đã tiến hành niêm yết đầy đủ các văn bản tố tụng đối với ông Nguyễn Văn T2 nhưng ông T2 không trình bày lời khai về yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Q; vắng mặt trong các phiên họp công khai chứng cứ và hoà giải cũng như phiên tòa sơ thẩm. Đối với bị đơn chị Phan Thị T1 Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng bà T1 không trình bày lời khai về yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Q; vắng mặt trong các phiên họp công khai chứng cứ và hoà giải cũng như phiên tòa sơ thẩm.
Tại phiên tòa, Đại diện nguyên đơn thừa nhận Hợp đồng tín dụng số số 4343466(2).22 ngày 16/06/2023 là khoản vay cá nhân bà Phan Thị T1 tuy nhiên V vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện buộc xử lý tài sản bảo đảm là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 206, tờ bản đồ số: 68, địa chỉ: Xóm T, xã T, huyện Y, tỉnh Nghệ An, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: DI 346561, số vào sổ cấp GCN: CS 03314Sở Tài nguyên môi trường tỉnh Nghệ An cấp ngày 26/10/2022, cho ông Nguyễn Văn T2 và bà Phan Thị T1 cho cả khoản vay cá nhân bà T1.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nghệ An phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An đã xác định đúng quan hệ pháp luật tranh chấp, thụ lý, giải quyết vụ án đúng thẩm quyền. Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm nghị án và tại phiên tòa được thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đảm bảo về thời hạn chuẩn bị xét xử.
Về nội dung đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc Buộc bị đơn bà Phan Thị T1 và ông Nguyễn Văn T2 có trách nhiệm trả cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP Q (V) số tiền vay của hai hợp đồng:
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Hội đồng xét xử xác định đây là vụ án tranh chấp về hợp đồng tín dụng theo quy định tại Khoản 1 Điều 30 Bộ luật tố tụng dân sự (BLTTDS). Bị đơn có địa chỉ cư trú tại Xóm T, xã T, huyện Y, tỉnh Nghệ An nên Tòa án nhân dân huyện Yên Thành đã thụ lý giải quyết vụ án. Nhưng trong quá trình tố tụng, Tòa án nhân dân huyện Yên Thành xác minh được bị đơn trong vụ án là ông Nguyễn Văn T2 đã xuất cảnh ra nước ngoài, chưa có thông tin nhập cảnh. Như vậy, căn cứ vào khoản 3 Điều 35, Điều 37 BLTTDS thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Về yêu cầu bà Phan Thị T1, ông Nguyễn Văn T2 phải trả nợ gốc và nợ lãi phát sinh từ 03 hợp đồng tín dụng:
Căn cứ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án có cơ sở xác định: Giữa Ngân hàng TMCP Q và bà Phan Thị T1, ông Nguyễn Văn T2 có xác lập 02 Hợp đồng tín dụng số: 2190546.22 ngày 04/11/2022 và Hợp đồng tín dụng số: 4343466.22 ngày 04/11/2022.
Đối với Hợp đồng tín dụng số: 8400880.23 ngày 08/06/2023 chỉ xác lập giữa Ngân hàng V và bà Phan Thị T1.
Thỏa thuận giữa hai bên là hoàn toàn tự nguyện và tuân thủ đúng các quy định của pháp luật cả về nội dung và hình thức hợp đồng. Mặc dù tại phiên tòa bị đơn, vắng mặt nhưng căn cứ vào các chứng cứ nguyên đơn xuất trình, Tòa án công nhận hợp đồng tín dụng giữa hai bên là có thật và hợp pháp.
Về tiền nợ gốc của cả hai hợp đồng: Hợp đồng tín dụng số: 2190546.22 ngày 04/11/2022 có số tiền gốc vay là 1.300.000.000đ (Một tỷ ba trăm triệu đồng) và Hợp đồng tín dụng số: 4343466.22 ngày 04/11/2022 có số tiền vay gốc là 600.000.000₫ (Sáu trăm triệu đồng). Tổng tiền gốc của hai hợp đồng là 1.900. 000.000đ (Một tỷ chín trăm triệu đồng), bà Phan Thị T1 và ông Nguyễn Văn T2 đã thanh toán được 19.980.000 đồng tiền gốc và hai khoản vay bị chuyển nợ quá hạn từ ngày 20/09/2023. Vì vậy, cần buộc và bà Phan Thị T1, ông Nguyễn Văn T2 có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng V số tiền gốc còn lại của hai hợp đồng là 1.880.020.000 đồng (Một tỷ tám trăm tám mươi triệu không trăm hai mươi ngàn đồng).
Hợp đồng tín dụng số: 8400880.23 ngày 08/06/2023 có số tiền vay gốc là 212.000.000₫ (Hai trăm mười hai triệu đồng), bà Phan Thị T1 chưa trả đồng tiền gốc nào và khoản vay bị chuyển nợ quá hạn từ ngày 20/09/2023. Vì vậy, cần buộc bà Phan Thị T1 có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng V số tiền gốc còn lại 212.000.000 (Hai trăm mười hai triệu đồng).
Về lãi suất: Hợp đồng tín dụng số: 2190546.22 ngày 04/11/2022 với lãi suất tại thời điểm giải ngân: 12.30%/năm. Lãi suất này sẽ được V chủ động điều chỉnh lại 03 tháng một lần bằng lãi suất cơ sở theo sản phẩm cộng biên độ 4.2%/năm.
Hợp đồng tín dụng số: 4343466.22 ngày 04/11/2022 với lãi suất tại thời điểm giải ngân: 14.90%/năm. Lãi suất này sẽ được V chủ động điều chỉnh lại 03 tháng một lần bằng lãi suất cơ sở theo sản phẩm cộng biên độ 4.9%/năm
Hợp đồng tín dụng số: 8400880.23 ngày 08/06/2023 với lãi suất tại thời điểm giải ngân: 12%/năm. Mức lãi suất này được cố định trong suốt thời gian vay.
Thỏa thuận về lãi suất giữa hai bên là phù hợp với quy định Bộ luật dân sự và Luật các tổ chức tín dụng, bên vay vi phạm nghĩa vụ trả nợ lãi, từ đó tính lãi quá hạn. Xét số tiền lãi bị đơn cần phải thanh toán, Ngân hàng V tính đúng theo từng Hợp đồng tín dụng (có bản sao kê kèm theo), cụ thể tính đến ngày xét xử sơ thẩm (30/9/2024) số tiền gốc và lãi của từng hợp đồng như sau:
- - Hợp đồng tín dụng số: 2190546.22 ngày 04/11/2022:
Tiền gốc: 1.300.000.000đ (Một tỷ ba trăm triệu đồng)
Tiền lãi trong hạn: 207.447.947đ (hai trăm lẻ bảy triệu, bốn trăm bốn mươi bảy ngàn, chín trăm bốn mươi bảy đồng)
Tiền lãi quá hạn: 49.837.892đ (bốn mươi chín triệu tám trăm ba mươi bảy nghìn, tám trăm chín mươi hai đồng)
Tổng cả gốc và lãi 1.557.285.839đ (Một tỷ năm trăm năm mươi bảy triệu, hai trăm tám mươi lăm nghìn, tám trăm ba mươi chín đồng)
- - Hợp đồng tín dụng số: 4343466.22 ngày 04/11/2022:
Tiền gốc: 600.000.000₫ (Sáu trăm triệu đồng)
Tiền lãi trong hạn: 125.123.970đ (Một trăm hai mươi lăm triệu, một trăm hai mươi ba triệu, chín trăm bảy mươi nghìn đồng)
Tiền lãi quá hạn: 10.270.240đ (Mười triệu, hai trăm bảy mươi nghìn, hai trăm bốn mươi nghìn đồng)
Tổng cả gốc và lãi 715.414.210 (Bảy trăm mười lăm triệu bốn trăm mười bốn nghìn hai trăm mười nghìn đồng)
- - Hợp đồng tín dụng số: : 8400880.23 ngày 08/06/2023:
Tiền gốc: 212.000.000₫ (Hai trăm mười hai triệu đồng)
T3 lãi trong hạn: 33.276.725đ (Ba mươi ba triệu hai trăm bảy mươi sáu nghìn bay trăm hai mươi lăm đồng)
Tiền lãi quá hạn: 858.312đ (T4 trăm năm mươi tám nghìn ba trăm mươi hai đồng)
Tổng cả gốc và lãi 246.135.037₫ (Hai trăm bốn mươi sáu triệu một trăm ba mươi lăm nghìn không trăm ba mươi bảy đồng)
[2.2] Về yêu cầu xử lý hợp đồng thế chấp trong trường hợp các bị đơn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả nợ không đủ:
Các hợp đồng thế chấp gồm: Hợp đồng tín dụng số: 2190546.22 ngày 04/11/2022 và Hợp đồng tín dụng số: 4343466.22 ngày 04/11/2022 thể hiện vợ chồng bà Phan Thị T1 và ông Nguyễn Văn T2, đã đồng ý ký thế chấp Toàn bộ “Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 206, tờ bản đồ số: 68, địa chỉ: Xóm T, xã T, huyện Y, tỉnh Nghệ An, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: DI 346561, số vào sổ cấp GCN: CS 03314Sở Tài nguyên môi trường tỉnh Nghệ Anngày 26/10/2022, cho ông Nguyễn Văn T2 và bà Phan Thị T1”, để đảm bảo cho hai khoản vay theo hai hợp đồng nêu trên.
Tài sản thế chấp đều thuộc quyền sở hữu, sử dụng của các bị đơn và hợp đồng thế chấp đều được công chứng, chứng thực hợp pháp, đồng thời tài sản thế chấp được đăng ký giao dịch bảo đảm, có hình thức và nội dung phù hợp theo quy định pháp luật nên phát sinh hiệu lực đối với các bên, vì vậy, nguyên đơn yêu cầu xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ là có cơ sở; phù hợp theo quy định tại các Điều 317, 318, 319, 323 Bộ luật Dân sự năm 2015 nên chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn về xử lý tài sản thế chấp khi các bị đơn (cả ông T2 và Bà T1) không trả được khoản nợ đối với hai khoản nợ theo hai Hợp đồng tín dụng số: 2190546.22 ngày 04/11/2022 và Hợp đồng tín dụng số: 4343466.22 ngày 04/11/2022.
Đối với Hợp đồng tín dụng số: 8400880.23 ngày 08/06/2023 thể hiện là khoản nợ vay cá nhân của Bà Phan Thị T1, không có tài sản thế chấp nên không có cơ sở để chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng V yêu cầu xử lý tài sản thế chấp là “Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 206, tờ bản đồ số: 68, địa chỉ: Xóm T, xã T, huyện Y, tỉnh Nghệ An, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: DI 346561, số vào sổ cấp GCN: CS 03314Sở Tài nguyên môi trường tỉnh Nghệ Anngày 26/10/2022, cho ông Nguyễn Văn T2 và bà Phan Thị T1” khi bà T1 không trả nợ hoặc trả nợ không đủ.
[3] Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ngân hàng V đã nộp đầy đủ, không yêu cầu gì nên HĐXX không xem xét.
[4] Về án phí: Căn cứ khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, các bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trên số tiền nguyên đơn yêu cầu được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1.Căn cứ khoản 1 Điều 30, khoản 3 Điều 35, Điều 37; các Điều 147, 158, 227, 228, 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
Áp dụng các Điều 117, 118, 119, 317, 318, 319 và Điều 323 Bộ luật Dân sự năm 2015; các Điều 91, 94 và Điều 95 Luật Tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14; Xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Q (V)
Buộc bà Phan Thị T1 và ông Nguyễn Văn T2 có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Q (tính đến ngày 30/9/2024) các khoản sau:
- - Hợp đồng tín dụng số: 2190546.22 ngày 04/11/2022:
Tiền gốc: 1.300.000.000 (Một tỷ ba trăm triệu đồng)
Tiền lãi trong hạn: 207.447.947 đồng
Tiền lãi quá hạn: 49.837.892 đồng
Tổng cả gốc và lãi 1.557.285.839 đồng
- - Hợp đồng tín dụng số: 4343466.22 ngày 04/11/2022:
Tiền gốc: 600.000.000 (Sáu trăm triệu đồng)
Tiền lãi trong hạn: 125.123.970 đồng
Tiền lãi quá hạn: 10.270.240 đồng
Tổng cả gốc và lãi 715.414.210 đồng
Tổng số tiền cả gốc và lãi của cả hai hợp đồng là: 2.272.700.049 đồng
Nếu bị đơn bà Phan Thị T1 và ông Nguyễn Văn T2 không trả nợ hoặc trả không đủ thì xử lý tài sản bảo đảm tiền vay là:
“Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 206, tờ bản đồ số: 68, địa chỉ: Xóm T, xã T, huyện Y, tỉnh Nghệ An, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: DI 346561, số vào sổ cấp GCN: CS 03314Sở Tài nguyên môi trường tỉnh Nghệ Anngày 26/10/2022, cho ông Nguyễn Văn T2 và bà Phan Thị Thúy
Ông Nguyễn Văn T2 và bà Phan Thị T1 phải tiếp tục chịu chịu lãi đối với nợ gốc theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng kể từ ngày tiếp theo ngày xét xử sơ thẩm cho đến ngày thanh toán xong nợ gốc.
Buộc bà Phan Thị T1 có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Q (tính đến ngày 30/9/2024) các khoản sau:
- Hợp đồng tín dụng số: : 8400880.23 ngày 08/06/2023:
Tiền gốc: 212.000.000₫ (Hai trăm mười hai triệu đồng)
Tiền lãi trong hạn: 33.276.725đ (ba mươi ba triệu, hai trăm bảy mươi sáu nghìn, bảy trăm hai mươi lăm đồng)
Tiền lãi quá hạn: 858.312đ (tám trăm năm mươi tám nghìn ba trăm mươi hai đồng)
Tổng cả gốc và lãi 246.135.037đ (hai trăm bốn mươi sáu triệu một trăm ba mươi lăm nghìn không trăm ba mươi bảy đồng)
Bà Phan Thị T1 phải tiếp tục chịu chịu lãi đối với nợ gốc theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng kể từ ngày tiếp theo ngày xét xử sơ thẩm cho đến ngày thanh toán xong nợ gốc.
2. Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 buộc Ông Nguyễn Văn T2 và bà Phan Thị T1 phải chịu 80.181.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Ngân hàng TMCP Q (Ba mươi bảy triệu bốn trăm mười lăm nghìn chín trăm tám mươi tư đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thành theo biên lai thu tiền số 0002415 ngày 08 tháng 12 năm 2023.
Buộc bà Phan Thị T1 phải chịu 12.300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
3. Bị đơn bà Phan Thị T1 vắng mặt có quyền kháng cáo bản án lên Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ. Bị đơn ông Nguyễn Văn T2 vắng mặt có quyền kháng cáo bản án lên Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội trong hạn 01 tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Mỹ Hải |
9
Bản án số 14/2024/KDTM-ST ngày 30/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 14/2024/KDTM-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/09/2024
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp HĐTD Ngân hàng Q- Phan Thị T
