TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 14/2024/KDTM-ST
Ngày: 26-9-2024.
V/v tranh chấp: “Hợp đồng tín dụng” và “ Hợp đồng thế chấp tài sản"
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO-TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Thanh Sơn
Các Hội thẩm nhân dân:
-Bà Nguyễn Thị Kim Hường
-Bà Nguyễn Thị Nhung
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Nhật Minh - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Bà Đỗ Thị Mỹ Huyền – Kiểm sát viên
Ngày 26 tháng 9 năm 2024 tại Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 20/2024/TLST- KDTM ngày 18 tháng 7 năm 2024 về việc tranh chấp “Hợp đồng tín dụng” và “ Hợp đồng thế chấp tài sản”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 22/2024/QĐXXST- KDTM ngày 27 tháng 8 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 17/2024/QĐST-DS ngày 12/9/2024 giữa các đương sự:
*Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ (Gọi tắt là Ngân hàng B).
Địa chỉ: T, số A T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T
Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn T1
Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ –Chi nhánh M
Địa chỉ: Số C - C L, phường A, thành phố M, tỉnh Tiền Giang;
(Văn bản ủy quyền số 963/QĐ – B ngày 25/10/2021)
Người được ông T1 ủy quyền lại: Bà Lê Thị C (Xin vắng mặt)
Chức vụ: Trưởng Phòng Khách hàng Doanh nghiệp
Địa chỉ: Số C - C L, phường A, thành phố M, tỉnh Tiền Giang;
(Văn bản ủy quyền số 91E/QĐ-BIDV-MT ngày 16/5/2024)
*Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên P.
Địa chỉ: Số A ấp M, xã M, thành phố M, tỉnh Tiền Giang; (Gọi tắt là Công ty P)
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Phạm Công H (Vắng mặt)
Chức vụ: Giám đốc
*Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Lê Phạm Công H, sinh năm 1965 (Vắng mặt)
- Bà Nguyễn Thị T2, sinh năm 1973 (vắng mặt)
Địa chỉ: ấp M, xã M, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn và người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng B trình bày:
-Ngày 02/8/2023 Ngân hàng B –Chi nhánh M và Công ty P do ông Lê Phạm Công H –Giám đốc làm người đại diện theo pháp luật ký kết Hợp đồng tín dụng hạn mức số 04/2023/8534919/HĐTD ngày 02/8/2023; Văn bản sửa đổi, bổ sung Hợp đồng tín dụng hạn mức số 05/2023/8534919/VBSĐ ngày 26/12/2023.
Hạn mức được cấp 8.885.000.000đồng cụ thể như sau: Mục đích sử dụng tiền vay: Bổ sung vốn kinh doanh bia, nước ngọt; Thời hạn cấp tín dụng 12 tháng từ ngày 02/8/2023 đến ngày 31/7/2024; Lãi suất cho vay VNĐ là: Theo từng hợp đồng tín dụng cụ thể (Lãi suất quá hạn: Bằng 150% lãi suất trong hạn; Lãi suất chậm áp dụng trả đối với nợ lãi chậm trả là 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả, tương ứng với thời gian chậm trả); Phương thức trả nợ lãi, gốc: Trả lãi và gốc theo từng hợp đồng tín dụng cụ thể; Dư nợ quá hạn hiện tại: 8.885.000.000 đồng theo 06 hợp đồng tín dụng cụ thể như sau:
- Hợp đồng tín dụng cụ thể số: 04.16/2023/8534919/HĐTD ký ngày 20/9/2023: Số tiền vay 1.500.000.000đồng; Dư nợ gốc hiện tại 500.000đồng; Lãi tạm tính đến ngày 15/5/2024 là 8.140.312 đồng; Lãi phạt chậm trả gốc là 5.015 đồng; Lãi phạt chậm trả lãi là 189.454 đồng.
- Hợp đồng tín dụng cụ thể số: 04.17/2023/8534919/HĐTD ký ngày 21/9/2023: Số tiền vay 1.000.000.000đồng; Dư nợ gốc hiện tại 500.000đồng; Lãi tạm tính đến ngày 15/5/2024 là 5.430.723đồng; Lãi phạt chậm trả gốc là 4.956 đồng; Lãi phạt chậm trả lãi là 124.866 đồng.
- Hợp đồng tín dụng cụ thể số: 04.18/2023/8534919/HĐTD ký ngày 22/9/2023: Số tiền vay 1.170.000.000đồng; Dư nợ gốc hiện tại 500.000đồng; Lãi tạm tính đến ngày 15/5/2024 là 14.207.197đồng; Lãi phạt chậm trả gốc là 4.897 đồng; Lãi phạt chậm trả lãi là 421.184 đồng.
- Hợp đồng tín dụng cụ thể số: 04.19/2023/8534919/HĐTD ký ngày 10/01/2024: Số tiền vay 1.885.000.000đồng; Dư nợ gốc hiện tại 1.885.000.000đồng; Lãi tạm tính đến ngày 15/5/2024 là 52.056.986đồng; Lãi phạt chậm trả lãi là 672.222 đồng.
- Hợp đồng tín dụng cụ thể số: 04.20/2023/8534919/HĐTD ký ngày 06/02/2024: Số tiền vay 2.860.000.000đồng; Dư nợ gốc hiện tại 2.860.000.000đồng; Lãi tạm tính đến ngày 15/5/2024 là 62.058.082đồng; Lãi phạt chậm trả lãi là 557.806 đồng.
- Hợp đồng tín dụng cụ thể số: 04.21/2023/8534919/HĐTD ký ngày 07/02/2024: Số tiền vay 4.138.500.000đồng; Dư nợ gốc hiện tại 4.138.500.000đồng; Lãi tạm tính đến ngày 15/5/2024 là 88.892.712đồng; Lãi phạt chậm trả lãi là 792.015 đồng.
Tổng lãi tạm tính đến ngày 15/5/2024 là 230.786.012đồng; Phí phạt gốc quá hạn: 14.868đồng; Lãi phạt quá hạn 2.757.547đồng. Ngày chuyển nợ quá hạn ngày 15/01/2024.
-Tài sản thế chấp bảo đảm khoản vay gồm có:
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của ông(Bà) Lê Phạm Công H, Nguyễn Thị T2 tại ấp M, xã M, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. Diện tích 272m²; Loại đất: Đất ở tại nông thôn 91,4m², đất trồng cây lâu năm 180,6m²; Tài sản gắn liền trên đất là Nhà ở riêng lẻ (Diện tích sàn 87.3m²) thuộc thửa đất số 1402; Tờ bản đồng số 53. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành DM568506, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CN23953 do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố M, tỉnh Tiền Giang cấp ngày 25/7/2023.
- Quyền sử dụng đất của ông(Bà) Lê Phạm Công H, Nguyễn Thị T2 tại ấp M, xã M, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. Diện tích 178,6m²; Loại đất: TC thuộc thửa đất số 728; Tờ bản đồng số 53. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành S100232, số vào sổ cấp giấy chứng nhận 02469 QSDĐ/563/2001/QĐUB(H) do Ủy ban nhân dân thành phố M, tỉnh Tiền Giang cấp ngày 26/7/2001.
- Quyền sử dụng đất của ông(Bà) Lê Phạm Công H, Nguyễn Thị T2 tại ấp M, xã M, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. Diện tích 722,80m²; Loại đất: Vườn thuộc thửa đất số 344; Tờ bản đồng số 47. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành V065430, số vào sổ cấp giấy chứng nhận 02946 QSDĐ/889/2002/QĐUB do Ủy ban nhân dân thành phố M, tỉnh Tiền Giang cấp ngày 18/11/2002.
Theo hợp đồng thế chấp tài sản số 01/2023/7550273/HĐBĐ ngày 31/7/2023, đã được Công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm đúng quy định.
Theo hợp đồng thế chấp tài sản số 01/2023/7550273/HĐBĐ ngày 31/7/2023, đã được công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm đúng quy định.
Theo hợp đồng thế chấp tài sản số 01/2023/7550273/HĐBĐ ngày 31/7/2023, đã được công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm đúng quy định.
Trong quá trình quan hệ tín dụng tại Ngân hàng B, Công ty P để nợ quá hạn kéo dài, đến ngày 15/5/2024 là 121 ngày (ngày 15/01/2024 toàn bộ số nợ lãi trên các Hợp đồng tín dụng hạn mức cụ thể đã chuyển sang nợ quá hạn). Mặc dù Ngân hàng B đã nhiều lần gửi thông báo nhắc nhở, đôn đốc và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho khách hàng tìm nguồn khác cũng như tự bán tài sản để thanh toán các khoản nợ tại Ngân hàng B nhưng đến nay Ngân hàng B vẫn chưa thu hồi hết các khoản nợ.
Nay Ngân hàng B yêu cầu Tòa án giải quyết:
- Buộc Công ty P có trách nhiệm trả cho Ngân hàng B (Đơn vị được ủy quyền là Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ –Chi nhánh M) toàn bộ nợ gốc và lãi của 06 hợp đồng tín dụng cụ thể nêu trên tổng số tiền tạm tính đến ngày 15/5/2024 là 9.118.558.427 đồng trong đó: Vốn gốc 8.885.000.000 đồng, lãi 230.786.012đồng, phí phạt gốc quá hạn 14.868 đồng, lãi phạt chậm trả 2.757.547đồng và toàn bộ tiền lãi, lãi quá hạn, lãi chậm trả phát sinh sau ngày 15/5/2024 đến khi Ngân hàng B thu hồi hết nợ theo lãi suất quy định tại các hợp đồng tín dụng đã ký kết giữa các bên cũng như các chi phí tiền bồi thường thiệt hại, chi phí xử lý tài sản thế chấp (Chi phí thu giữ, chi phí kê biên tài sản, chi phí thẩm định giá, chi phí bán đất giá tài sản, tiền phí thi hành án...và các nghĩa vụ liên quan khác), các chi phí khác để xử lý thu hồi nợ. Đồng thời đề nghị quý tòa cho chấm dứt hiệu lực của Hợp đồng tín dụng hạn mức số 04/2023/8534919/HĐTD ngày 02/8/2023, Văn bản sửa đổi bổ sung hợp đồng tín dụng hạn mức số 05/2023/8534919/VBSĐ ngày 26/12/2023 khi Công ty P trả dứt toàn bộ nợ gốc và lãi (Bao gồm lãi phát sinh sau ngày 15/5/2024 đến khi trả dứt nợ) .
- Nếu Công ty P không trả ngay cho Ngân hàng B tại điểm 1 trên thì Ngân hàng B có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án kê biên và phát mãi tài sản bảo đảm để thu hồi nợ cho Ngân hàng B gồm:
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của ông(Bà) Lê Phạm Công H, Nguyễn Thị T2 tại ấp M, xã M, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. Diện tích 272m²; Loại đất: Đất ở tại nông thôn 91,4m², Đất trồng cây lâu năm 180,6m²; Tài sản gắn liền trên đất là Nhà ở riêng lẻ (Diện tích sàn 87.3m²) thuộc thửa đất số 1402; Tờ bản đồng số 53. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành DM568506, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CN23953 do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố M, tỉnh Tiền Giang cấp ngày 25/7/2023.
- Quyền sử dụng đất của ông(Bà) Lê Phạm Công H, Nguyễn Thị T2 tại ấp M, xã M, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. Diện tích 178,6m²; Loại đất: TC thuộc thửa đất số 728; Tờ bản đồng số 53. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành S100232, số vào sổ cấp giấy chứng nhận 02469 QSDĐ/563/2001/QĐUB(H) do Ủy ban nhân dân thành phố M, tỉnh Tiền Giang cấp ngày 26/7/2001.
- Quyền sử dụng đất của ông(Bà) Lê Phạm Công H, Nguyễn Thị T2 tại ấp M, xã M, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. Diện tích 722,80m²; Loại đất: Vườn thuộc thửa đất số 344; Tờ bản đồng số 47. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành V065430, số vào sổ cấp giấy chứng nhận 02946 QSDĐ/889/2002/QĐUB do Ủy ban nhân dân thành phố M, tỉnh Tiền Giang cấp ngày 18/11/2002.
- Trường hợp tài sản bảo đảm không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Công ty P thì Ngân hàng B có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án kê biên phát mãi tài sản khác thuộc quyền sở hữu của Công ty P1 (Bà) Lê Phạm Công H, Nguyễn Thị T2 để thu hồi nợ cho Ngân hàng B.
- Công ty P phải chịu chi phí phát sinh trong suốt quá trình giải quyết vụ án theo quy định pháp luật và thỏa thuận của các bên tại Hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm tiền vay đã ký.
Bị đơn, Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên P2.
*Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Lê Phạm Công H và bà Nguyễn Thị Thanh V mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây là vụ án tranh có quan hệ pháp luật tranh chấp là tranh chấp “ Hợp đồng tín dụng” và “ Hợp đồng thế chấp tài sản”.
[2] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn C1 Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Phúc Hoàng T3, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Lê Phạm Công H, bà Nguyễn Thị T2 đã được tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ vắng mặt nhưng vắng mặt không lý do và cũng không có văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ bà Lê Thị C xin vắng mặt. Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 xét xử vắng mặt Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên P; Ông Lê Phạm Công H, bà Nguyễn Thị T2; Bà Lê Thị C
[3] Nội dung tranh chấp:
-Ngày 02/8/2023 Ngân hàng B –Chi nhánh M và Công ty P do ông Lê Phạm Công H –Giám đốc làm người đại diện theo pháp luật ký kết Hợp đồng tín dụng hạn mức số 04/2023/8534919/HĐTD ngày 02/8/2023; Văn bản sửa đổi, bổ sung Hợp đồng tín dụng hạn mức số 05/2023/8534919/VBSĐ ngày 26/12/2023.
Hạn mức được cấp 8.885.000.000đồng cụ thể như sau: Mục đích sử dụng tiền vay: Bổ sung vốn kinh doanh bia, nước ngọt; Thời hạn cấp tín dụng 12 tháng từ ngày 02/8/2023 đến ngày 31/7/2023; Lãi suất cho vay VNĐ là: Theo từng hợp đồng tín dụng cụ thể (Lãi suất quá hạn: Bằng 150% lãi suất trong hạn; Lãi suất chậm trả đối với nợ lãi chậm trả là 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả, tương ứng với thời gian chậm trả); Phương thức trả nợ lãi, gốc: Trả lãi và gốc theo từng hợp đồng tín dụng cụ thể; Dư nợ gốc đến ngày 26/9/2024 số tiền 8.885.000.000 đồng; Số tiền lãi vay còn phải trả 491.740.550 đồng; Số tiền phí phạt gốc còn phải trả 83.705.406 đồng; Số tiền phạt lãi quá hạn còn phải trả 15.637.673 đồng. Tổng số tiền còn nợ: 9.476.083.629 đồng theo 06 hợp đồng tín dụng cụ thể như sau:
- Hợp đồng tín dụng cụ thể số: 04.16/2023/8534919/HĐTD ký ngày 20/9/2023: Số tiền vay 1.500.000.000đồng; Tính đến ngày 26/9/2024 dư nợ gốc hiện tại 500.000đồng; Số tiền lãi còn phải trả 8.156.099 đồng; Số tiền phí phạt gốc còn phải trả 12.921đồng; Số tiền phạt lãi quá hạn còn phải trả 488.589 đồng. Tổng số tiền nợ gốc và lãi còn phải trả 9.157.609 đồng
- Hợp đồng tín dụng cụ thể số: 04.17/2023/8534919/HĐTD ký ngày 21/9/2023: Số tiền vay 1.000.000.000đồng; Tính đến ngày 26/9/2024 dư nợ gốc hiện tại 500.000đồng; Số tiền lãi còn phải trả 5.446.509đồng; Số tiền phí phạt gốc còn phải trả 12.862 đồng; Số tiền phạt lãi quá hạn còn phải trả 324.528 đồng. Tổng số tiền nợ gốc và lãi còn phải trả 6.283.899 đồng
- Hợp đồng tín dụng cụ thể số: 04.18/2023/8534919/HĐTD ký ngày 22/9/2023: Số tiền vay 1.170.000.000đồng; Tính đến ngày 26/9/2024 dư nợ gốc hiện tại 500.000đồng; Số tiền lãi còn phải trả 14.222.984 đồng; Số tiền phí phạt gốc còn phải trả 12.803 đồng; Số tiền phạt lãi quá hạn còn phải trả 943.052 đồng. Tổng số tiền nợ gốc và lãi còn phải trả 15.678.839 đồng
- Hợp đồng tín dụng cụ thể số: 04.19/2023/8534919/HĐTD ký ngày 10/01/2024: Số tiền vay 1.885.000.000đồng; Tính đến ngày 26/9/2024 dư nợ gốc hiện tại 1.885.000.000 đồng; Số tiền lãi còn phải trả 107.419.178 đồng; Số tiền phí phạt gốc còn phải trả 22.310.100 đồng; Số tiền phạt lãi quá hạn còn phải trả 3.555.217đồng. Tổng số tiền nợ gốc và lãi còn phải trả 2.018.284.495đồng
- Hợp đồng tín dụng cụ thể số: 04.20/2023/8534919/HĐTD ký ngày 06/02/2024: Số tiền vay 2.860.000.000đồng; Tính đến ngày 26/9/2024 dư nợ gốc hiện tại 2.860.000.000đồng; Số tiền lãi còn phải trả 146.055.890 đồng; Số tiền phí phạt gốc còn phải trả 25.074.000 đồng; Số tiền phạt lãi quá hạn còn phải trả 4.239.732 đồng. Tổng số tiền nợ gốc và lãi còn phải trả 3.035.369.622 đồng
- Hợp đồng tín dụng cụ thể số: 04.21/2023/8534919/HĐTD ký ngày 07/02/2024: Số tiền vay 4.138.500.000đồng; Tính đến ngày 26/9/2024 dư nợ gốc hiện tại 4.138.500.000đồng; Số tiền lãi còn phải trả 210.439.890 đồng; Số tiền phí phạt gốc còn phải trả 36.282.720 đồng; Số tiền phạt lãi quá hạn còn phải trả 6.086.555 đồng. Tổng số tiền nợ gốc và lãi còn phải trả 4.391.309.165 đồng
-Tài sản thế chấp bảo đảm khoản vay gồm có:
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của ông(Bà) Lê Phạm Công H, Nguyễn Thị T2 tại ấp M, xã M, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. Diện tích 272m²; Loại đất: Đất ở tại nông thôn 91,4m², Đất trồng cây lâu năm 180,6m²; Tài sản gắn liền trên đất là Nhà ở riêng lẻ (Diện tích sàn 87.3m²) thuộc thửa đất số 1402; Tờ bản đồng số 53. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành DM568506, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CN23953 do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố M, tỉnh Tiền Giang cấp ngày 25/7/2023.
- Quyền sử dụng đất của ông(Bà) Lê Phạm Công H, Nguyễn Thị T2 tại ấp M, xã M, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. Diện tích 178,6m²; Loại đất: TC thuộc thửa đất số 728; Tờ bản đồng số 53. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành S100232, số vào sổ cấp giấy chứng nhận 02469 QSDĐ/563/2001/QĐUB(H) do Ủy ban nhân dân thành phố M, tỉnh Tiền Giang cấp ngày 26/7/2001.
- Quyền sử dụng đất của ông(Bà) Lê Phạm Công H, Nguyễn Thị T2 tại ấp M, xã M, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. Diện tích 722,80m²; Loại đất: Vườn thuộc thửa đất số 344; Tờ bản đồng số 47. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành V065430, số vào sổ cấp giấy chứng nhận 02946 QSDĐ/889/2002/QĐUB do Ủy ban nhân dân thành phố M, tỉnh Tiền Giang cấp ngày 18/11/2002.
Theo hợp đồng thế chấp tài sản số 01/2023/7550273/HĐBĐ ngày 31/7/2023, đã được công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm đúng quy định.
Xét thấy việc vay tiền và thế chấp tài sản giữa Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên P với Ngân hàng B có lập thành văn bản. Tuy nhiên, sau khi vay Công ty P không thực hiện nghĩa vụ thanh toán vốn, lãi đầy đủ đúng theo thỏa thuận đã ký kết trong Hợp đồng tín dụng hạn mức số 04/2023/8534919/HĐTD ngày 02/8/2023; Văn bản sửa đổi, bổ sung Hợp đồng tín dụng hạn mức số 05/2023/8534919/VBSĐ ngày 26/12/2023 và các hợp đồng tín dụng cụ thể làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của Ngân hàng B. Do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng B. Cần buộc Công ty P phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng B (Đơn vị được ủy quyền Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ – Chi nhánh M) toàn bộ số tiền tiền gốc, lãi tạm tính đến ngày 26/9/2024 tổng số tiền 9.476.083.629 đồng trong đó: Dư nợ gốc số tiền 8.885.000.000đồng; Số tiền lãi còn phải trả 491.740.550 đồng; Số tiền phí phạt gốc còn phải trả 83.705.406 đồng; Số tiền phạt lãi quá hạn còn phải trả 15.637.673 đồng. Thực hiện một lần khi Bản án có hiệu lực pháp luật và tiền lãi, phí phát sinh theo quy định tại các Hợp đồng tín dụng hạn mức số 04/2023/8534919/HĐTD ngày 02/8/2023; Văn bản sửa đổi, bổ sung Hợp đồng tín dụng hạn mức số 05/2023/8534919/VBSĐ ngày 26/12/2023 và các hợp đồng tín dụng cụ thể, kể từ ngày 27/9/2024 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
Trường hợp Công ty P3 thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng B- Chi nhánh M thì Ngân hàng B được quyền đề nghị Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp tài sản số 01/2023/7550273/HĐBĐ ngày 31/7/2023, đã được Công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm đúng quy định. Để thu hồi nợ cho Ngân hàng B– Chi nhánh M theo quy định pháp luật.
Trường hợp tài sản đảm bảo không đủ thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Công ty P thì Ngân hàng B có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án dân sự kê biên xử lý tài sản khác thuộc quyền sở hữu của Công ty P để thu hồi nợ cho Ngân hàng B.
[4] Đối với yêu cầu của Ngân hàng B yêu cầu Tòa án tuyên chấm dứt hiệu lực Hợp đồng tín dụng hạn mức số 04/2023/8534919/HĐTD ngày 02/8/2023; Văn bản sửa đổi, bổ sung Hợp đồng tín dụng hạn mức số 05/2023/8534919/VBSĐ ngày 26/12/2023, Hội đồng xét xử xét thấy hợp đồng nêu trên sẽ tự chấp dứt khi Công ty P thực hiện thanh toán xong các khoản nợ cho Ngân hàng B. Do đó không cần phải tuyên chấm dứt hợp đồng.
[5] Đối với yêu cầu của Ngân hàng B yêu cầu:
5.1. Công ty P phải chịu chi phí thu giữ, chi phí kê biên tài sản, tiền phí thi hành án... và các nghĩa vụ liên quan khác. Đây là chi phí giai đoạn Thi hành án và việc kê biên tài sản khác của cá nhân Ông (Bà) Lê Phạm Công H, Nguyễn Thị Thanh T4 thẩm quyền xem xét của Cơ quan thi hành án dân sự trong giai đoạn thi hành án, Hội đồng xét xử không xem xét.
5.2.Trường hợp tài sản bảo đảm không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Công ty P thì Ngân hàng B có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án kê biên phát mãi tài sản khác thuộc quyền sở hữu Ông (Bà) Lê Phạm Công H, Nguyễn Thị T2 để thu hồi nợ cho Ngân hàng B.
Tuy nhiên quá trình tố tụng người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng B trình bày việc kê biên tài sản khác của cá nhân Ông (Bà) Lê Phạm Công H, Nguyễn Thị T2 đến giai đoạn thi hành án nếu có căn cứ sẽ có yêu cầu sau. Hội đồng xét xử chấp nhận đình chỉ xét xử yêu cầu này của nguyên đơn.
[5] Do chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng B nên Công ty P phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
[6] Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Mỹ Tho phát biểu từ khi thụ lý đến trước thời điểm xét xử Thẩm phán và Hội đồng đồng xét xử tuân thủ đúng quy định pháp luật.
Nguyên đơn chấp hành đúng quy định pháp luật, bị đơn không chấp hành đúng quy định pháp luật. Đã được Tòa án tống đạt văn bản tố tụng hợp lệ nhưng vắng mặt không lý do và cũng không có văn bản trình bày đối với yêu cầu nguyên đơn.
Về nội dung: Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
-Buộc Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên P phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Đ toàn bộ số tiền tiền gốc, lãi, phí tạm tính đến ngày 15/5/2024 tổng số tiền 9.118.558.427 đồng trong đó: Dư nợ gốc số tiền 8.885.000.000 đồng; Nợ lãi tạm tính số tiền 239.786.012 đồng; phí phạt gốc quá hạn số tiền 14.868 đồng; lãi phạt chậm trả số tiền 2.757.547 đồng. Thực hiện một lần khi bản án có hiệu lực pháp luật.
-Kể từ ngày 16/5/2024 Công ty TNHH MTV P còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi tính trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản vay này.
-Trong trường hợp Công ty TNHH MTV P không thực hiện nghĩa vụ hoặc thực hiện nghĩa vụ trả nợ không đầy đủ cho Ngân hàng B thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên xử lý các tài sản thế chấp như sau:
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của ông(Bà) Lê Phạm Công H, Nguyễn Thị T2 tại ấp M, xã M, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. Diện tích 272m²; Loại đất: Đất ở tại nông thôn 91,4m², đất trồng cây lâu năm 180,6m²; Tài sản gắn liền trên đất là Nhà ở riêng lẻ (Diện tích sàn 87.3m²) thuộc thửa đất số 1402; Tờ bản đồng số 53. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành DM568506, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CN23953 do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố M, tỉnh Tiền Giang cấp ngày 25/7/2023.
- Quyền sử dụng đất của ông(Bà) Lê Phạm Công H, Nguyễn Thị T2 tại ấp M, xã M, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. Diện tích 178,6m²; Loại đất: TC thuộc thửa đất số 728; Tờ bản đồng số 53. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành S100232, số vào sổ cấp giấy chứng nhận 02469 QSDĐ/563/2001/QĐUB(H) do Ủy ban nhân dân thành phố M, tỉnh Tiền Giang cấp ngày 26/7/2001.
- Quyền sử dụng đất của ông(Bà) Lê Phạm Công H, Nguyễn Thị T2 tại ấp M, xã M, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. Diện tích 722,80m²; Loại đất: Vườn thuộc thửa đất số 344; Tờ bản đồng số 47. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành V065430, số vào sổ cấp giấy chứng nhận 02946 QSDĐ/889/2002/QĐUB do Ủy ban nhân dân thành phố M, tỉnh Tiền Giang cấp ngày 18/11/2002.
-Trường hợp tài sản đảm bảo không đủ thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Công ty P thì Ngân hàng B có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án dân sự kê biên xử lý tài sản khác thuộc quyền sở hữu của Công ty P để thu hồi nợ cho Ngân hàng B.
-Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng B có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án kê biên phát mãi tài sản khác thuộc quyền sở hữu Ông (Bà) Lê Phạm Công H, Nguyễn Thị T2 để thu hồi nợ cho Ngân hàng B.
-Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ điểm b, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ các Điều 51, Điều 54, Điều 56 Luật Các tổ chức tín dụng;
- Căn cứ Điều 463, Điều 466, Điều 470 Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ.
- Buộc Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên P phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Đ (Đơn vị được ủy quyền Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ – Chi nhánh M) toàn bộ số tiền tiền gốc, lãi, phí tạm tính đến ngày 26/9/2024 tổng số tiền 9.476. 083.629(Chín tỷ, bốn trăm bảy mươi sáu triệu, không trăm tám mươi ba nghìn, sáu trăm hai mươi chín) đồng trong đó: Dư nợ gốc số tiền 8.885.000.000(Tám tỷ, tám trăm tám mươi lăm triệu) đồng; Số tiền lãi còn phải trả 491.740.550(Bốn trăm chín mươi mốt triệu, bảy trăm bốn mươi nghìn, năm trăm năm mươi) đồng; Số tiền phí phạt gốc còn phải trả 83.705.406(Tám mươi ba triệu, bảy trăm lẻ năm nghìn, bốn trăm lẻ sáu) đồng; Số tiền phạt lãi quá hạn còn phải trả 15.637.673(Mười lăm triệu, sáu trăm ba mươi bảy nghìn, sáu trăm bảy mươi ba) đồng. Thực hiện một lần khi bản án có hiệu lực pháp luật.
- Kể từ ngày Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ – Chi nhánh M có đơn yêu cầu thi hành án, nếu Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên P3 thực hiện nghĩa vụ hoặc không thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ – Chi nhánh M có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền thực hiện thủ tục phát mãi, xử lý tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp tài sản số 01/2023/7550273/HĐBĐ ngày 31/7/2023, đã được Công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm đúng quy định. Để thu hồi nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ – Chi nhánh M theo quy định pháp luật. Tài sản thế chấp bảo đảm gồm:
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của ông(Bà) Lê Phạm Công H, Nguyễn Thị T2 tại ấp M, xã M, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. Diện tích 272m²; Loại đất: Đất ở tại nông thôn 91,4m², đất trồng cây lâu năm 180,6m²; Tài sản gắn liền trên đất là Nhà ở riêng lẻ (Diện tích sàn 87.3m²) thuộc thửa đất số 1402; Tờ bản đồng số 53. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành DM568506, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CN23953 do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố M, tỉnh Tiền Giang cấp ngày 25/7/2023.
- Quyền sử dụng đất của ông(Bà) Lê Phạm Công H, Nguyễn Thị T2 tại ấp M, xã M, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. Diện tích 178,6m²; Loại đất: TC thuộc thửa đất số 728; Tờ bản đồng số 53. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành S100232, số vào sổ cấp giấy chứng nhận 02469 QSDĐ/563/2001/QĐUB(H) do Ủy ban nhân dân thành phố M, tỉnh Tiền Giang cấp ngày 26/7/2001.
- Quyền sử dụng đất của ông(Bà) Lê Phạm Công H, Nguyễn Thị T2 tại ấp M, xã M, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. Diện tích 722,80m²; Loại đất: Vườn thuộc thửa đất số 344; Tờ bản đồng số 47. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành V065430, số vào sổ cấp giấy chứng nhận 02946 QSDĐ/889/2002/QĐUB do Ủy ban nhân dân thành phố M, tỉnh Tiền Giang cấp ngày 18/11/2002.
- Trường hợp tài sản đảm bảo không đủ thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên P thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ – Chi nhánh M có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án dân sự kê biên, xử lý tài sản khác thuộc quyền sở hữu của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên P để thu hồi nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ – Chi nhánh M.
- Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ yêu cầu: Trường hợp tài sản bảo đảm không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên P thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ – Chi nhánh M có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án kê biên phát mãi tài sản khác thuộc quyền sở hữu Ông (Bà) Lê Phạm Công H, Nguyễn Thị T2 để thu hồi nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ – Chi nhánh M.
- Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:
-Buộc Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên P phải chịu số tiền 117.476.000(Một trăm mười bảy triệu, bốn trăm bảy mươi sáu nghìn) đồng.
-H1 lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền 58.599.000(Năm mươi tám triệu, năm trăm năm mươi chín nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006453 ngày 17/7/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự Thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
- Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ. Để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế Thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
-Đồng thời, Buộc Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên P phải tiếp tục trả tiền lãi, phí phát sinh theo quy định tại các Hợp đồng tín dụng hạn mức số 04/2023/8534919/HĐTD ngày 02/8/2023; Văn bản sửa đổi, bổ sung Hợp đồng tín dụng hạn mức số 05/2023/8534919/VBSĐ ngày 26/12/2023 và các hợp đồng tín dụng cụ thể gồm: (1/Hợp đồng tín dụng cụ thể số: 04.16/2023/8534919/HĐTD ký ngày 20/9/2023; 2/Hợp đồng tín dụng cụ thể số: 04.17/2023/8534919/HĐTD ký ngày 21/9/2023; 3/Hợp đồng tín dụng cụ thể số: 04.18/2023/8534919/HĐTD ký ngày 22/9/2023; 4/Hợp đồng tín dụng cụ thể số: 04.19/2023/8534919/HĐTD ký ngày 10/01/2024; 5/Hợp đồng tín dụng cụ thể số: 04.20/2023/8534919/HĐTD ký ngày 06/02/2024; 6/Hợp đồng tín dụng cụ thể số: 04.21/2023/8534919/HĐTD ký ngày 07/02/2024), kể từ ngày 27/9/2024 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ – Chi nhánh M.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ngô Thanh Sơn |
Bản án số 14/2024/KDTM-ST ngày 26/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG về tranh chấp “hợp đồng tín dụng” và “ hợp đồng thế chấp tài sản"
- Số bản án: 14/2024/KDTM-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp “Hợp đồng tín dụng” và “ Hợp đồng thế chấp tài sản"
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/09/2024
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam kiện Công ty Phúc Hoàng Thanh
