Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CẦN GIỜ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 14/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 09-7-2024

V/v “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Quỳnh Như.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hồ Bạch Long và ông Trương Văn Lộc.

Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Anh Hoà, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Cần Giờ tham gia phiên toà: Bà Huỳnh Kim Châu, Kiểm sát viên.

Ngày 09 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 295/2023/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2023 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 46/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên toà số 48/2024/QÐST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kim T, sinh năm 1980; địa chỉ: Tổ B, ấp A, xã A, huyện C, Thành phố H có mặt.

- Bị đơn: Ông Trần Văn N, sinh năm 1980; địa chỉ: Tổ B, ấp A, xã A, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh, vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn trình bày: Bà và ông N chung sống và kết hôn vào năm 2000, tự nguyện, có tổ chức lễ cưới và năm 2002 có đăng ký kết hôn tại UBND xã A. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2013 thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng sống không hợp tính tình, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên gây gỗ, cãi vả nguyên nhân do ông N có mối quan hệ bất chính và chung sống như như vợ chồng với người phụ nữ khác, không quan tâm đến gia đình. Bà có bắt gặp nói chuyện nhưng ông N không đồng ý quay về chug sống với gia đình. Vợ chồng bà ly thân từ tháng 04/2023 đến nay, bà sống tại nhà riêng hai vợ chồng còn ông N sống tại chòi nuôi tôm ở A, A. Quá trình ly thân ông N không hề có hành động để gia đình đoàn tụ mà vẫn công khai chung sống với người phụ nữ khác.

Nay về hôn nhân bà T xác định tình cảm không còn, hôn nhân không thể tiếp tục nên yêu cầu ly hôn với ông N.

Về hôn nhân : Bà T xác định tình cảm không còn, hôn nhân không thể tiếp tục nên yêu cầu ly hôn với ông N.

Về con chung : Ông bà có có 03 con chung tên Trần Trung H, sinh năm 2000 và Trần Thị Lệ C, sinh năm 2002 và Trần Thị Thủy Tiên s năm 2003. Hiện nay cả 03 con chung đã thành niên nên bà T không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà T không yêu cầu Toà án giải quyết.

Quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý vụ án, Tòa án tiến hành tống đạt, hợp lệ giấy triệu tập cho ông Trần Văn N tham gia phiên họp kiểm tra việc,giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải và triệu tập tham gia phiêntòa, nhưng ông N đều vắng mặt và không có lời trình bày.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cần Giờ phát biểu ý kiến: Về trình tự thủ tục tố tụng: Trong quá trình thụ lý và giải quyết vụ án, Thẩm phán đã thực hiện đúng theo quy định pháp luật.

Tại Tòa, Hội đồng xét xử và thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng trình tự thủ tục do Bộ luật Tố tụng dân sự quy định, không vi phạm về tố tụng.

Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa Thẩm phán, Hội đồng xét xử thực hiện đúng quy định Bộ luật Tố tụng dân sự; đương sự thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn. Về con chung : Ông bà có có 03 con chung tên Trần Trung H, sinh năm 2000 và Trần Thị Lệ C, sinh năm 2002 và Trần Thị Thủy Tiên s năm 2003. Hiện nay cả 03 con chung đã thành niên nên bà T không yêu cầu giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: Bà T không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm: Bà Trần Thị Kim T phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: Đây là tranhchấp ly hôn, bị đơn ông Trần Văn N đang cư trú tại xã A, huyện C, nên căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh.

[2] Về tố tụng: Tòa án đã tống đạt, niêm yết các thủ tục tố tụng đối với bị đơn ông Trần Văn N theo đúng quy định pháp luật nhưng ông Trần Văn N vắng mặt, xem như ông Trần Văn N từ bỏ quyền yêu cầu của mình. Vì vậy, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông Trần Văn N theo quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[3] Về nội dung vụ án: Căn cứ vào tài liệu có trong hồ sơ và lời trình bày của nguyên đơn tại phiên tòa xác định bà T và ông N tự nguyện chung sống, vào năm 2002 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện C, đây là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình, được pháp luật bảo vệ.

[3.1] Về hôn nhân: Bà T yêu cầu xin ly hôn với ông N, theo bà T trình bày cuộc sống chung vợ chồng của ông bà không hạnh phúc, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên gây gỗ, cãi vả nguyên nhân do ông N có mối quan hệ bất chính và chung sống như như vợ chồng với người phụ nữ khác, không quan tâm đến gia đình. Bà có bắt gặp nói chuyện nhưng ông N không đồng ý quay về chung sống với gia đình. Vợ chồng bà ly thân từ tháng 04/2023 đến nay.

Đối với ông Trần Văn N, Tòa án tiến hành tống đạt, niêm yết hợp lệ thủ tục tố tụng cho ông N tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải mục đích để Tòa án động viên ông bà quay về đoàn tụ tiếp tục cuộc sống hôn nhân và nuôi dạy con chung nhưng ông N điều vắng mặt không có lý do và không có văn bản gửi cho Tòa án về ý kiến và yêu cầu của mình. Điều này chứng tỏ ông N không quan tâm đến mối quan hệ hôn nhân giữa ông bà, không có thiện chí mong muốn gia đình đoàn tụ. Do đó, căn cứ khoản 2, khoản 4, Điều 91 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành giải quyết vụ án theo chứng cứ đã thu thập có trong hồ sơ vụ án.

Xét thấy từ những căn cứ trên chứng tỏ đời sống chung của ông bà không hạnh phúc, không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 có cở sở chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà T.

[3.2] Về con chung: Ông bà có có 03 con chung tên Trần Trung H, sinh năm 2000 và Trần Thị Lệ C, sinh năm 2002 và Trần Thị Thủy Tiên s năm 2003. Hiện nay cả 03 con chung đã thành niên nên bà T không yêu cầu giải quyết.

[3.3] Về tài sản chung, nợ chung: Ghi nhận bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về án phí: Bà Trần Thị Kim T phải chịu án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 266 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 56, 69, 70, 71 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014;

Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân:

Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Trần Thị Kim T. Bà Trần Thị Kim T và ông Trần Văn N ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 264/2002 do Ủy ban nhân dân xã A, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 19/12/2002 không còn giá trị pháp lý.

2. Về con chung: Ông bà có có 03 con chung tên Trần Trung H, sinh năm 2000 và Trần Thị Lệ C, sinh năm 2002 và Trần Thị Thủy Tiên s năm 2003. Hiện nay cả 03 con chung đã thành niên nên ghi nhận bà T không yêu cầu Toà án giải quyết.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Ghi nhận bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về án phí: Bà Trần Thị Kim T phải chịu án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm ngàn) đồng là tiền tạm ứng án phí mà bà T đã nộp theo biên lai thu số 0046608 ngày 18 tháng 12 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh. Ghi nhận bà Trần Thị Kim T đã nộp đủ án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm.

5. Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

6. Đương sự có mặt tại Toà được quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được niêm yết hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - TAND TP HCM;
  • - VKSND TP HCM;
  • - VKSND H.Cần Giờ;
  • - CCTHADS H.Cần Giờ;
  • - Đương sự;
  • - Lưu.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Phạm Quỳnh Như

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 14/2024/HNGĐ-ST ngày 09/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về ly hôn

  • Số bản án: 14/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 09/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger