Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN NG

TỈNH CÀ MAU

Bản án số: 14/2025/HNGĐ-ST

Ngày 28 - 02 - 2025

“Về việc ly hôn”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh Phc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NG, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Minh Tính

Các vị Hội thẩm nhân dân: Bà Bùi Ngọc Dung

Ông Quách Văn Vệ

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Ân Tình - Là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ng, tỉnh Cà Mau.

Trong ngày 28 tháng 02 năm 2025, Tòa án nhân dân huyện Ng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 277/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2024. Về việc “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 08/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Phương C, sinh năm 1983 (Có mặt)

Cư trú: ấp Kinh Đào, xã Đất Mũi, huyện Ng, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Thành Ph, sinh năm 1978 (Có mặt)

Cư trú: ấp Kinh Đào, xã Đất Mũi, huyện Ng, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 26/12/2024 và các lời khai của nguyên đơn chị Nguyễn Phương C trình bày:

Về hôn nhân: Tôi và anh Nguyễn Thành Ph tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường 6, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau. Quá trình chung sống với nhau vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẩn, nguyên nhân mâu thuẩn chủ yếu là do bất đồng quan điểm. Cảm thấy mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung giữa vợ chồng không thể kéo dài và không thể hàn gắn được nên nay tôi yêu cầu được ly hôn anh Nguyễn Thành Ph.

Về con chung: Vợ chồng có 03 chung tên Nguyễn Anh Thư, sinh ngày 20/3/2004, Nguyễn Anh Như, sinh ngày 05/6/2011 và Nguyễn Như Ngọc, sinh ngày 14/6/2014. Đối với Nguyễn Anh Thư, sinh ngày 20/3/2004 đã trưởng thành nên tôi không yêu cầu, tôi yêu cầu nuôi 02 đứa con tên Nguyễn Anh Như, sinh ngày 05/6/2011 và Nguyễn Như Ngọc, sinh ngày 14/6/2014, không yêu cầu anh Ph cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nợ thu và nợ trả: Vợ chồng tôi tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Anh Nguyễn Thành Ph trình bày: Về phần hôn nhân về thời gian kết hôn như chị Nguyễn Phương C trình bày là đúng. Nguyên nhân mâu thuẩn vợ chồng theo chị C trình bày là không đúng, vợ chồng chỉ mâu thuẩn nhỏ có thể hàn gắn được. Nay chị C yêu cầu ly hôn với tôi, tôi không đồng ý ly hôn theo yêu cầu của chị C.

Về con chung: Vợ chồng có 03 chung tên Nguyễn Anh Thư, sinh ngày 20/3/2004, Nguyễn Anh Như, sinh ngày 05/6/2011 và Nguyễn Như Ngọc, sinh ngày 14/6/2014. Đối với Nguyễn Anh Thư, sinh ngày 20/3/2004 đã trưởng thành nên tôi không yêu cầu, tôi yêu cầu nuôi 02 đứa con tên Nguyễn Anh Như, sinh ngày 05/6/2011 và Nguyễn Như Ngọc, sinh ngày 14/6/2014, không đặt ra việc cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nợ thu và nợ trả: Vợ chồng tôi tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

Về thẩm quyền giải quyết: Xét thấy bị đơn anh Nguyễn Thành Ph có nơi cư trú trên địa bàn huyện Ng, tỉnh Cà Mau nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Ng theo quy định tại Điều 35, 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan hệ pháp luật: Xét đơn của chị Nguyễn Phương C khởi kiện xin ly hôn với anh Nguyễn Thành Ph nên xác định quan hệ tranh chấp “Ly hôn” là đúng quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Chị C và anh Ph có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường 6, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau nên đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ. Hội đồng xét xử xét thấy, chị C và anh Ph đã ly thân từ năm 2023 đến nay tuy thời gian không dài nhưng anh Ph không tạo điều kiện để hàn gắn tình cảm vợ chồng để được đoàn tụ, chứng tỏ mâu thuẫn của anh chị đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị C được ly hôn với anh Ph là phù hợp.

[3] Về con chung: Chị C trình bày vợ chồng chung sống có 03 chung tên Nguyễn Anh Thư, sinh ngày 20/3/2004, Nguyễn Anh Như, sinh ngày 05/6/2011 và Nguyễn Như Ngọc, sinh ngày 14/6/2014. Đối với Nguyễn Anh Thư, sinh ngày 20/3/2004 đã trưởng thành nên tôi không yêu cầu, chị C yêu cầu nuôi 02 đứa con tên Nguyễn Anh Như, sinh ngày 05/6/2011 và Nguyễn Như Ngọc, sinh ngày 14/6/2014, không yêu cầu anh Ph cấp dưỡng nuôi con.

Theo lời trình bày và các tài liệu chứng cứ có tại hồ sơ vụ án thấy rằng điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng và đảm bảo cuộc sống cho cháu Như và cháu Ngọc thì chị C có đủ điều kiện. Xét thấy, các cháu Như và cháu Ngọc đã sống chung với chị C từ nhỏ, ổn định cuộc sống, tinh thần. Đồng thời phù hợp với đơn ngày 13/02/2025 của cháu Như và cháu Ngọc có nguyện vọng được sống với chị C. Do đó, Hội đồng xét xử tiếp tục giao con cho chị C nuôi dưỡng là phù hợp. Đối với anh Ph là cha của cháu Như và cháu Ngọc vẫn có quyền được thăm nom con mà không ai được phép ngăn cản.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Chị C và anh Ph không đặt ra yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.

[4] Về tài sản chung: Chị C trình bày vợ chồng không có tài sản chung, anh Ph không ý kiến gì nên không xem xét. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp về tài sản thì chị C và anh Ph có quyền khởi kiện thành vụ kiện Ca tài sản sau ly hôn.

[5] Về nợ chung: Chị C trình bày vợ chồng không có nợ chung, anh Ph không ý kiến gì nên không xem xét.

[6] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị C phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng: Các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 243, 266, 271 và 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 09, 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

- Về hôn nhân: Chấp nhận cho chị Nguyễn Phương C được ly hôn với anh Nguyễn Thành Ph.

- Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Phương C được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc các cháu Nguyễn Anh Như, sinh ngày 05/6/2011 và Nguyễn Như Ngọc, sinh ngày 14/6/2014. Anh Ph không phải cấp dưỡng nuôi con.

Anh Nguyễn Thành Ph có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị C phải chịu án phí số tiền là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), chị C có dự nộp tạm ứng án phí số tiền là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0015278 ngày 26/12/2024 tại C cục thi hành án dân sự huyện Ng được chuyển thu.

Trong trường hợp Bản án (Quyết định) được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Án xử sơ thẩm công khai, chị C và anh Ph có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Cà Mau;
  • - VKSND huyện Ng;
  • - CC THADS huyện Ng;
  • - UBND phường 6, Tp Cà Mau:
  • - Các Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Huỳnh Minh Tính

4

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 14/2025/HNGĐ-ST ngày 28/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NG, TỈNH CÀ MAU về ly hôn

  • Số bản án: 14/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NG, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: - Tại đơn khởi kiện ngày 26/12/2024 và các lời khai của nguyên đơn chị Nguyễn Phương C trình bày: Về hôn nhân: Tôi và anh Nguyễn Thành Ph tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường 6, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau. Quá trình chung sống với nhau vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẩn, nguyên nhân mâu thuẩn chủ yếu là do bất đồng quan điểm. Cảm thấy mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung giữa vợ chồng không thể kéo dài và không thể hàn gắn được nên nay tôi yêu cầu được ly hôn anh Nguyễn Thành Ph.2 Về con chung: Vợ chồng có 03 chung tên Nguyễn Anh Thư, sinh ngày 20/3/2004, Nguyễn Anh Như, sinh ngày 05/6/2011 và Nguyễn Như Ngọc, sinh ngày 14/6/2014. Đối với Nguyễn Anh Thư, sinh ngày 20/3/2004 đã trưởng thành nên tôi không yêu cầu, tôi yêu cầu nuôi 02 đứa con tên Nguyễn Anh Như, sinh ngày 05/6/2011 và Nguyễn Như Ngọc, sinh ngày 14/6/2014, không yêu cầu anh Ph cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nợ thu và nợ trả: Vợ chồng tôi tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger