Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ LONG MỸ

TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 14/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 27 – 02 – 2025

V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Diệu

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Lê Văn Qui.
  2. Ông Trần Văn Út.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Ngọc Ngà – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang tham gia phiên toà: Bà Mai Thảo Nguyên - Kiểm sát viên.

Trong ngày 27 tháng 02 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 183/2024/TLST-HNGĐ, ngày 29 tháng 10 năm 2024 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 14/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2025 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ T, sinh năm 2000.
  2. ĐKTT: Khu vực 5, phường T, thị xã L, tỉnh Hậu Giang.

    Chỗ ở hiện nay: Ấp F, xã V, huyện L, tỉnh Hậu Giang.

  3. Bị đơn: Ông Trần Văn T1, sinh năm 1994.
  4. Địa chỉ: Khu V, phường T, thị xã L, tỉnh Hậu Giang.

Các đương sự có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện đề ngày 15/10/2024 và quá trình tố tụng tại Tòa án, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Mỹ T trình bày ý kiến:

Tôi và ông Trần Văn T1 tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân Phường T (số 47/2019 ngày 31/7/2019). Sau khi kết hôn chúng tôi sinh sống tại khu vực 5, phường T, thị xã L, tỉnh Hậu Giang. Quá trình chung sống, thời gian đầu hạnh phúc, dần về sau thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, do ông T1 có hành vi bạo lực gia đình, hiện tại vợ chồng không còn tình cảm nên tôi yêu cầu được ly hôn với ông Trần Văn T1.

Về con chung: Có 01 con chung: tên Trần Thị Thảo N, sinh ngày 17/3/2020, giới tính: Nữ. Hiện nay, cháu Thảo N đang sống chung với ông T1, tôi có yêu cầu nuôi con và không yêu cầu ông T1 cấp dưỡng. Khi tôi và ông T1 xảy ra mâu thuẫn, tôi có dẫn con theo sống chung với tôi được hơn 1 tháng, thì ông T1 bắt về nuôi dưỡng cho đến nay. Tôi hiện nay ở nhà làm ruộng cùng với cha mẹ, cha mẹ có cho tôi 05 công ruộng để làm có thu nhập, tôi có đủ điều kiện nuôi con. Tôi yêu cầu Toà án giải quyết giao con cho tôi nuôi dưỡng, tôi không yêu cầu ông T1 cấp dưỡng. Về tài sản chung; nợ chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn ông Trần Văn T1 trình bày ý kiến: Tôi thống nhất phần trình bày của nguyên đơn về phần hôn nhân, con chung, tài sản chung, nợ chung, về nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn và đồng ý ly hôn. Về yêu cầu nuôi con của bà T tôi không đồng ý. Tôi có yêu cầu nuôi con, không yêu cầu bà T cấp dưỡng. Về điều kiện nuôi con, tôi có điều kiện hơn bà T. Tôi hiện đang làm thợ nhôm kính có thu nhập ổn định khoảng 14.000.000đồng đến 15.000.000đồng/tháng, con tôi đang theo học mẫu giáo ở Trường H, ở Phường T, để đảm bảo ổn định cuộc sống cho con tôi, tôi yêu cầu Toà án giải quyết giao con cho tôi trực tiếp nuôi dưỡng.

Kiểm sát viên phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ án: Về thủ tục tố tụng: Xác định việc thụ lý, hòa giải, thu thập chứng cứ cũng như thủ tục tố tụng tại phiên tòa của Thẩm phán, Hội đồng xét xử là đúng quy định của pháp luật, đảm bảo được quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.

Về nội dung giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 56; 81; 82, 83 Luật hôn nhân & gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị Mỹ T được ly hôn với ông Trần Văn T1. Về con chung: Giao cháu Trần Thị Thảo N, sinh ngày 17/3/2020, giới tính: Nữ cho ông Trần Văn T1 trực tiếp nuôi dưỡng đến khi thành niên, ông Trần Văn T1 không có yêu cầu cấp dưỡng nên bà Nguyễn Thị Mỹ T không có

nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung; về tài sản chung; về nợ chung không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Bà Nguyễn Thị Mỹ T khởi kiện ông Trần Văn T1 yêu cầu được ly hôn và yêu cầu nuôi con chung, nên xác định quan hệ tranh chấp trong vụ án là ly hôn và yêu cầu nuôi con thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thị xã Long Mỹ theo khoản 1 Điều 28, 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Bà T và ông T1 tiến tới hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn, tại Ủy ban nhân dân phường T, thị xã L, tỉnh Hậu Giang ngày 31/7/2019. Quá trình chung sống, thời gian đầu hạnh phúc, thời gian sau giữa bà T và ông T1 phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, ông T1 có hành vi bạo lực gia đình. Tại phiên toà, ông T1 cũng thống nhất về nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn và đồng ý ly hôn. Từ đó cho thấy, mâu thuẫn giữa bà T và ông T1 là trầm trọng, đời sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt, hôn nhân không thể kéo dài nên Hội động xét xử ghi nhận sự tự nguyện thuận tình ly hông giữa bà T và ông T1.

[3] Về con chung: Giữa bà T và ông T1 có 01 con chung tên: Trần Thị Thảo N, sinh ngày 17/3/2020, giới tính: Nữ, đang sống chung với ông T1, ông T1 yêu cầu nuôi con và không yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi con. Bà T cũng có yêu cầu nuôi con và không yêu cầu ông T1 cấp dưỡng. Xét thấy, cháu Thảo N đang sống chung với ông T1, đang theo học mẫu giáo ở Phường T, thị xã L, tỉnh Hậu Giang, nhằm đảm bảo ổn định tâm lý, chổ ở, điều kiện, chăm sóc, nuôi dưỡng cho cháu Thảo N, Hội đồng xét xử thống nhất giao cháu Trần Thị Thảo N cho ông Trần Văn T1 nuôi dưỡng. Đối với bà T trình bày có điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng con chung nhưng không cung cấp chứng cứ, chứng minh về điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng nên không có cơ sở xem xét.

[4] Về tài sản chung; về nợ chung: Các đương sự thống nhất khai không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.

[5] Từ những tình tiết chứng cứ nêu trên, xét thấy đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ nên chấp nhận.

[6] Về án phí: bà Nguyễn Thị Mỹ T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch đối với yêu cầu ly hôn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

[1] Căn cứ khoản 1 Điều 28, 35, 39, 147; 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, 55, 81; 82; 83 của Luật hôn nhân & gia đình năm 2014; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Q;

[2] Tuyên xử: Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Mỹ T và ông Trần Văn T1 thuận tình ly hôn.

[2.2] Về con chung: Giao cháu Trần Thị Thảo N, sinh ngày 17/3/2020, giới tính: Nữ cho ông Trần Văn T1 trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi.

[2.3] Bà Nguyễn Thị Mỹ T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

[2.4] Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

[2.5] Về tài sản chung và nợ chung: đương sự khai thống nhất không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

[3] Về án phí: bà Nguyễn Thị Mỹ T phải nộp 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng), chuyển 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí bà T đã nộp theo biên lai số 0008075 ngày 29 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ thành tiền án phí (bà T đã nộp xong).

[4] Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án (ngày 27/02/2025).

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND thị xã Long Mỹ;
  • - Chi cục TAHDS thị xã Long Mỹ;
  • - TAND tỉnh Hậu Giang;
  • - UBND phường Thuận An;
  • - Cổng TTĐT (để công bố);
  • - Lưu hồ sơ vụ án, VP.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Thị Diệu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 14/2025/HNGĐ-ST ngày 27/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 14/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: chấp nhận một phần yc của NĐ
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger