|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIAO THỦY TỈNH NAM ĐỊNH Bản án số: 14/2025/HNGĐ-ST Ngày: 19-02-2025 V/v: Ly hôn. |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thu Hiền.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguỵ Thanh Tuyên;
Ông Cao Văn Thịnh.
-Thư ký phiên toà:
Ông Đặng Văn Phú - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định tham gia phiên tòa:
Bà Lâm Thị Tuất - Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Giao Thủy xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 256/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2024 về việc: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 13/2025/QÐST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1981; địa chỉ: Thôn T, xã B, huyện C, tỉnh Gia Lai; “vắng mặt”.
Bị đơn: Anh Đỗ Xuân T, sinh năm 1979; địa chỉ: Xóm X, xã G, huyện G, tỉnh Nam Định; “vắng mặt”.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 22-10-2024, bản tự khai và các tài liệu khác có trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn Thị L trình bày: Chị và anh Đỗ Văn T1 tự nguyện tìm hiểu đã được Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, tỉnh Gia Lai cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 06-01-1999. Sau ngày cưới vợ chồng sống hòa thuận được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống và đã sống ly thân nhiều năm nay. Vợ chồng có 02 con chung là Đỗ Thị Kim T2, sinh ngày 11-7-1999 và Đỗ Thị Kim T3, sinh ngày 06-11-2001 đều đã trưởng thành. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ nên đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh Đỗ Xuân T; không đề nghị Toà án giải quyết về con chung và tài sản.
Tại biên bản thu thập, tài liệu chứng cứ ngày ngày 08-11-2024, cơ sở xã G, huyện G, tỉnh Nam Định cung cấp: Chị Nguyễn Thị L và anh Đỗ Xuân T đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã xã B, huyện C, tỉnh Gia Lai vào ngày 06-01-1999 và đã có 02 con chung là Đỗ Thị Kim T2, sinh ngày 11-7-1999 và Đỗ Thị Kim T3, sinh ngày 06-11-2001. Nay chị L có đơn ly hôn anh T, đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Tòa án áp dụng Điều 56, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Xử ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Đỗ Xuân T. Về án phí: Đương sự phải nộp theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn Thị L đề nghị Toà án xét xử vắng mặt; anh Đỗ Xuân T đã được Toà án triệu tập lần hai nhưng vẫn vắng mặt; căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự Toà án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Đỗ Xuân T tự nguyện tìm hiểu và đã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã xã B, huyện C, tỉnh Gia Lai vào ngày 06-01-1999 là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống, do bất đồng quan điểm nên đã xảy ra mâu thuẫn và đã sống ly thân nhiều năm nay. Nay chị L đề nghị Toà án giải quyết ly hôn với anh T. Đối với việc anh T vắng mặt, không tham gia tố tụng, không thể hiện ý kiến phản hồi trước yêu cầu ly hôn của chị L; cho thấy bị đơn đã không quan tâm đến việc hàn gắn hạnh phúc gia đình với nguyên đơn. Xét thấy tình trạng hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị L và anh Đỗ Xuân T mâu thuẫn đã trầm trọng, nếu kéo dài cũng không mang lại hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt. Vì vậy, chấp nhận nguyện vọng ly hôn của đương sự là phù hợp với Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
[3] Về con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Đỗ Xuân T có 02 con chung là Đỗ Thị Kim T2, sinh ngày 11-7-1999 và Đỗ Thị Kim T3, sinh ngày 06-11-2001 đều đã trưởng thành; đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.
[4] Về tài sản: Đương sự không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
[5] Về án phí và quyền kháng cáo: Chị L phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm; Chị L, anh T có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 56, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238; Điều 147, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Xử ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Đỗ Xuân T.
- Về án phí ly hôn: Chị Nguyễn Thị L phải nộp 300.000 đồng. Chị L đã nộp số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng tại biên lai thu số 0004807 ngày 29 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giao Thủy; nay đối chị L đã nộp đủ án phí.
- Về quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị L và anh Đỗ Xuân T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Thu Hiền |
Bản án số 14/2025/HNGĐ-ST ngày 19/02/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH về ly hôn
- Số bản án: 14/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Xử ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Đỗ Xuân Tr
