Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ ĐỨC PHỔ

TỈNH QUẢNG NGÃI

Bản án số: 14/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 16 - 4 - 2025

V/v "Ly hôn.”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐỨC PHỔ, TỈNH QUẢNG NGÃI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Minh Trung

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Phạm Hòa
  2. Bà Bùi Thị Cẩm

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Hoà - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi tham gia phiên toà: Bà Lý Tường Vy - Kiểm sát viên.

Ngày 16 tháng 4 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 172/2024/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 32/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 47 /2025/QÐST-DS ngày 08 tháng 4 năm 2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Mộng H, sinh năm 1977; địa chỉ: Tổ dân phố T, phường P, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ngãi; Vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt

Bị đơn: Ông Nguyễn A, sinh năm 1972; địa chỉ: Tổ dân phố T, phường P, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ngãi; Vắng mặt lần thứ hai không có lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 17/11/2024 và quá trình giải quyết nguyên đơn bà Bùi Thị Mộng H trình bày:

Bà và ông Nguyễn A tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 07/4/1996 tại UBND xã P, huyện Đ (nay là Phường P, thị xã Đ). Vợ chồng sống hạnh phúc đến tháng 9/2019 thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi vã; vợ chồng không còn tình cảm và sống ly thân từ tháng 10/2019 đến nay. Bà H xác định không thể hàn gắn để tiếp tục sống chung với ông A nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn ông A.

Về con chung: Vợ chồng bà có 03 con chung tên là Nguyễn Thị Bình T - sinh ngày 03/02/1998, Nguyễn Uyên N – sinh ngày 11/12/2002, Nguyễn Lộc Ý – sinh ngày 09/6/2005. Các con đã đủ tuổi công dân, có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân nên không yêu cầu giải quyết nuôi dưỡng.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết.

Về nợ chung: Không có

Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng dân sự cho ông Nguyễn A nhưng ông A không có văn bản trình bày ý kiến của mình gửi Tòa án; đồng thời ông A cũng không đến Tòa án tham gia tố tụng theo luật định.

Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên theo quy định tại Điều 262 Bộ luật tố tụng dân sự:

Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của pháp luật tố tụng. Nguyên đơn chấp hành đúng theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Bị đơn không chấp hành đúng theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử cho bà H được ly hôn ông Nguyễn A; các con chung đã đủ tuổi công dân, có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân, nguyên đơn không yêu cầu giải quyết nuôi dưỡng nên đề nghị không xét; bà H không yêu cầu giải quyết tài sản chung và bà H khai không có nợ chung nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

  1. [1] Về thẩm quyền: Nguyên đơn bà Bùi Thị Mộng H có đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn với bị đơn ông Nguyễn A ở phường P, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ngãi nên căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi.
  2. [2] Về tố tụng: Bị đơn ông Nguyễn A đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt lần thứ hai không có lý do; nguyên đơn bà Bùi Thị Mộng H có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
  3. [3] Về hôn nhân: Bà Bùi Thị Mộng H và ông Nguyễn A tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 07/4/1996 tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện Đ (nay là Phường P, thị xã Đ), do vậy quan hệ hôn nhân giữa bà H và ông A là hoàn toàn hợp pháp. Trong thời gian chung sống vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, thường hay cãi vã; mâu thuẫn kéo dài nhưng không có hướng khắc phục, dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn. Bà H và ông A sống ly thân từ tháng 10/2019 đến nay và cả hai bên đều không còn quan tâm đến nhau. Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng về sống đoàn tụ nhưng ông A không tham gia. Điều đó chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa bà H và ông A đã ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy căn cứ vào các Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử cho bà H được ly hôn ông A.
  4. [4] Về con chung: Vợ chồng bà H, ông A có 03 con chung tên là Nguyễn Thị Bình T - sinh ngày 03/02/1998, Nguyễn Uyên N – sinh ngày 11/12/2002, Nguyễn Lộc Ý – sinh ngày 09/6/2005. Các con chung đã đủ tuổi công dân, có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân, nguyên đơn không yêu cầu giải quyết nuôi dưỡng nên không xét.
  5. [5] Về tài sản chung: Bà H không yêu cầu Tòa giải quyết nên Tòa không xét.
  6. [6] Về nợ chung: Bà H khai không có nên Tòa không xét.
  7. [7] Về án phí: Căn cứ theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, bà Bùi Thị Mộng H phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn; được khấu trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp
  8. [8] Xét đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa là có căn cứ, phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

  • - Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
  • - Căn cứ các Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
  • - Căn cứ các Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội,

Tuyên xử:

  1. Về hôn nhân: Cho bà Bùi Thị Mộng H được ly hôn ông Nguyễn A.
  2. Về con chung: Vợ chồng bà H, ông A có 03 con chung tên là Nguyễn Thị Bình T - sinh ngày 03/02/1998, Nguyễn Uyên N – sinh ngày 11/12/2002 và Nguyễn Lộc Ý – sinh ngày 09/6/2005. Các con chung đã đủ tuổi công dân, có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân, nguyên đơn không yêu cầu giải quyết nuôi dưỡng nên không xét.
  3. Về tài sản chung: Bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xem xét.
  4. Về nợ chung: Bà H khai không có nên không xét.
  5. Về án phí: Bà Bùi Thị Mộng H phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn; được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí bà H đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0004339 ngày 25 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi.
  6. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Quảng Ngãi;
  • - VKSND thị xã Đức Phổ;
  • - Chi cục THADS thị xã Đức Phổ;
  • - Các đương sự;
  • - UBND phường Phổ Thạnh;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phạm Minh Trung

4

5

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 14/2025/HNGĐ-ST ngày 16/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐỨC PHỔ, TỈNH QUẢNG NGÃI về ly hôn

  • Số bản án: 14/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/04/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐỨC PHỔ, TỈNH QUẢNG NGÃI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị Hương ly hôn anh An
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger