Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HUYỆN LONG THÀNH

TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

Bản án số: 14/2025/HNGĐ - ST.

Ngày: 11 - 3- 2025.

V/v "Tranh chấp ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH, TỈNH ĐỒNG NAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thanh Hoa.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Lý Thị Bạch Tuyết.

2. Ông Phạm Văn Huynh.

- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Đặng Xuân Lâm – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Tình - Kiểm sát viên.

Ngày 11 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Long Thành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 858/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2024 về việc: “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định hoãn phiên tòa số 09/2025/QĐST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn V, sinh năm 1955.

Hộ khẩu thường trú: Ấp E, xã P, huyện L, tỉnh Đồng Nai.

Chỗ ở hiện tại: Tổ E, ấp E, xã P, huyện L, tỉnh Đồng Nai.

- Bị đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1963.

Hộ khẩu thường trú: Ấp E, xã P, huyện L, tỉnh Đồng Nai.

(Ông V đề nghị giải quyết vắng mặt, bà H vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông V trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Ông và bà H tự nguyện đăng ký kết hôn vào năm 2001 tại UBND xã P, huyện L, tỉnh Đồng Nai. Ông và bà H kết hôn nhưng không có tình cảm.

Trong quá trình chung sống, ông bà không hòa thuận, xảy ra mâu thuẫn từ năm 2023, ông bà không có con chung, giữa ông bà thường xuyên cãi vã do bất đồng quan điểm, lối sống dẫn đến cuộc sống hôn nhân không hòa hợp, hạnh phúc, ông bà đã sống ly thân. Ông nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nữa, mục đích hôn nhân không đạt được, ông cũng không thể hàn gắn và sống chung với bà H thêm nữa. Vì vậy, ông yêu cầu được ly hôn với bà H.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có.

- Bị đơn bà H vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án nên không có lời khai.

- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Thành:

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Thành phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về việc thụ lý vụ án, xác định tư cách đương sự, thẩm quyền giải quyết vụ án, thời hạn giải quyết, thu thập chứng cứ, việc xét xử của Hội đồng xét xử, việc tuân theo pháp luật của Thư ký đúng pháp luật. Việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn đã thực hiện đúng, bị đơn chưa thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về việc giải quyết vụ án: Ông V và bà H đăng ký kết hôn vào năm 2001 tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện L, tỉnh Đồng Nai nên xác định là quan hệ hôn nhân hợp pháp.

Xét thấy ông V và bà H phát sinh nhiều tranh cãi do bất đồng về quan điểm sống, mâu thuẫn trong cuộc sống ngày càng nhiều. Cả hai đã cố gắng để hoà hợp nhưng vẫn không tìm được tiếng nói chung. Nhận thấy mục đích hôn nhân đã không đạt được nên yêu cầu ly hôn với bà H là có căn cứ.

Về con chung: Không có con chung.

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

Về phía bị đơn bà H đã được Toà án triệu tập niêm yết công khai nhưng vắng mặt không có lý do, cho thấy bà H không quan tâm, bỏ mặc tới đời sống hôn nhân với ông V.

Từ những nhận định trên: Căn cứ Điều 11 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000, Điều 56, 131 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Cho ông V được ly hôn với bà H.

Về con chung: Không có con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Ông V có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bà H vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án nên căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt ông V, bà H.

[2] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Ông Nguyễn Văn V khởi kiện đối với bà Trần Thị H về việc yêu cầu ly hôn nên xác định quan hệ pháp luật là “Tranh chấp ly hôn” là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn có nơi cư trú tại huyện L nên căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai.

[3] Về tư cách tham gia tố tụng: Xác định ông Nguyễn Văn V là nguyên đơn, bà Trần Thị H là bị đơn.

[4] Về quan hệ hôn nhân: Ông V và bà H có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện L, tỉnh Đồng Nai và được cấp giấy chứng nhận kết hôn vào năm 2001 trên cơ sở tự nguyện nên được xác định là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ theo quy định tại Điều 4, Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000. Theo quy định tại Điều 19 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì vợ chồng có nghĩa vụ chung sống với nhau, thương yêu nhau, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình. Tuy nhiên, trong quá trình chung sống ông bà có mâu thuẫn nên đã sống ly thân. Xét việc bà H vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án là thể hiện bà H không còn quan tâm đến hôn nhân với ông V nữa. Như vậy, giữa ông bà không còn tình cảm vợ chồng, không thể hàn gắn, đoàn tụ được, hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, căn cứ Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, xét yêu cầu ly hôn của ông V là có căn cứ chấp nhận, cho ly hôn giữa ông V và bà H.

[5] Về con chung: Không có nên không xem xét giải quyết.

[6] Về tài sản chung, nợ chung: Ông V khai không có, còn bà H không gửi yêu cầu gì cho Tòa án nên không xem xét.

[7] Về án phí: Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Điều 2 của Luật người cao tuổi thì ông V thuộc trường hợp là người cao tuổi và đã có đơn đề nghị miễn án phí nên được miễn án phí.

[8] Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

[9] Đối với ý kiến phát biểu và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228, Điều 238, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Áp dụng các Điều 56, 131 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Áp dụng Điều 4, Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000; điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn V về việc “Tranh chấp ly hôn” với bà Trần Thị H, cho ly hôn giữa ông V và bà H.

Về con chung: Không giải quyết vì không có.

Về tài sản chung, nợ chung: Không giải quyết vì không có.

Về án phí: Ông V được miễn án phí.

Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - VKSND H. Long Thành;
  • - Chi cục THADS H. Long Thành;
  • - UBND xã Phước Bình;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Thị Thanh Hoa

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 14/2025/HNGĐ - ST. ngày 11/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH, TỈNH ĐỒNG NAI về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 14/2025/HNGĐ - ST.
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 11/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH, TỈNH ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: CN
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger