Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 14/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 03/6/2025

V/v: Kiện xin ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Bạch Thị Hồng Hoa
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Nhung
Bà Phan Thị Bích
Thư ký phiên toà: Bà Trần Thị Vân Anh – Thẩm tra viên.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hòa Bình tham gia phiên toà: Bà Khà Thị Liên - Kiểm sát viên trung cấp.

Ngày 03 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hòa Bình mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 09/2025/HNGĐ - ST ngày 06/5/2025 về việc tranh chấp hôn nhân gia đình, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 20/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 20/5/2025, giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Anh Đào Quang H, sinh năm 1978; nơi cư trú: 0 W. Mysliborska 95m, 28, Ba Lan
  • Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn giao nhận tài liệu, nộp chi phí tố tụng: Chị Nguyễn Thị H1 và anh Đỗ Minh T; địa chỉ: B T, Y, Cầu G, thành phố Hà Nội
  • - Bị đơn: Chị Phạm Thị L, sinh năm 1979; địa chỉ: Phố B, xã M, thành phố H, tỉnh Hòa Bình

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn anh Đào Quang H trình bày:

Anh và chị Phạm Thị L có thời gian tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 29/9/2014 tại Đ1 tại Cộng hòa B. Ngay sau khi kết hôn, vợ chồng nhận thấy không thể dung hoà nên phát sinh mẫu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống và tính cách. Cùng năm 2014 chị L bỏ đi, hai vợ chồng cắt đứt hoàn toàn liên lạc từ đó cho đến nay. Gần đây tôi mới được biết chị L trở về Việt Nam để sinh sống và làm việc. Tôi vẫn đang ở Ba Lan để sinh sống và làm việc

Do hai vợ chồng đã ly thân trong thời gian dài, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Anh H đề nghị được ly hôn với chị Phạm Thị L.

Về con chung; tài sản chung, về nợ chung: Không có

(Anh H đã gửi Tòa án các văn bản có xác nhận của Đ1 tại Ba Lan)

Bị đơn chị Phạm Thị L trình bày: Chị và anh Đào Quang Hà có thời gian tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 10/29/9/2014 tại Đ1 tại Cộng hòa B. Sau khi kết hôn chị sinh sống và làm việc tại Ba Lan khoảng 2 năm, sau đó thì về Việt Nam, từ đó đến nay không sang Ba Lan, hai vợ chồng đã ly thân nhiều năm, không còn liên lạc, hai bên không quan tâm đến nhau, tình cảm vợ chồng không còn. Hiện anh H khởi kiện đề nghị ly hôn, chị đồng ý. Do chị bận công việc nên đề nghị toà không tiến hành mở phiên họp tiếp cận công khai chứng cứ và hoà giải, xin vắng mặt chị trong tất cả các buổi làm việc, các phiên toà.

Về con chung; tài sản chung, về nợ chung: Không có

Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa:

Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý đến khi xét xử. Thẩm phán, Thư ký và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Các đương sự thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo đúng quy định của pháp luật.

Về nội dung: Đây là vụ án kiện xin ly hôn có yếu tố nước ngoài, Tòa án đã thu thập đầy đủ tài liệu chứng cứ, bị đơn anh Đào Quang H hiện đang sinh sống và làm việc tại nước ngoài, đã gửi các văn bản theo đúng quy định có xác nhận của Đ1 ở Ba Lan. Hai người đã sống ly thân trong thời gian dài; mâu thuẫn vợ chồng là trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, có căn cứ chấp nhận yêu cầu xin ly hôn, cho anh Đào Quang H ly hôn với chị Phạm Thị Liên

Về con chung; tài sản chung, công nợ chung: Không có nên không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Quan hệ pháp luật tranh chấp, thẩm quyền giải quyết vụ án:

Nguyên đơn xin ly hôn. Quan hệ pháp luật tranh chấp "Ly hôn" thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn có hộ khẩu thường trú và sinh sống tại xã M, thành phố H, tỉnh Hòa Bình; Nguyên đơn đang sinh sống tại nước ngoài, căn cứ khoản 3 Điều 35, điểm a, điểm c khoản 1 Điều 37, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân tỉnh Hòa Bình, thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền.

Tại phiên tòa nguyên đơn, bị đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.

[2] Xét đơn xin ly hôn của anh Đào Quang Hà

Anh Hà và chị L trước khi kết hôn có thời gian được tự do tìm hiểu, trên cơ sở tự nguyện và đăng ký kết hôn ngày 29/9/2014 tại Đ1 tại Cộng hòa B. Sau khi kết hôn thời gian đầu hai vợ chồng chung sống hạnh phúc một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn, sau đó chị L đã về Việt Nam sinh sống cho đến nay, hai bên không còn liên lạc gì với nhau. Do quan điểm sống và khoảng cách địa lý nên mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, hai vợ chồng không quan tâm nhau.

Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn gia đình trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu giải quyết cho anh Đ Quang H2 được ly hôn với chị Phạm Thị Liên

Về con chung; tài sản chung, công nợ chung: Không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[3] Về án phí: Anh Đào Quang Hà phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 28, Điều 37, Điều 39, Điều 147, Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều 273, Điều 464 và Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83, Điều 116, Điều 117 Luật Hôn nhân gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử:

  1. Chấp nhận đơn khởi kiện xin ly hôn của anh Đào Quang H2. Cho anh Đào Quang H2 được ly hôn chị Phạm Thị L
  2. Về con chung, tài sản chung, công nợ chung: Không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
  3. Về án phí: Anh Đào Quang H phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0004835 ngày 05/5/2015 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hòa Bình.
  4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 30 ngày, bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc kể từ ngày bản sao bản án được niêm yết hợp lệ./.

Nơi nhận:

  • - TANND cấp cao tại Hà Nội;
  • - VKSND cấp cao tại Hà Nội;
  • - VKSND tỉnh HB;
  • - Cục THADS tỉnh HB;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Bạch Thị Hồng Hoa

THÀNH VIÊN

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN

CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

Phan Thị Bích

Nguyễn Thị Nhung

Bạch Thị Hồng Hoa

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 14/2025/HNGĐ-ST ngày 03/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH về kiện xin ly hôn

  • Số bản án: 14/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Kiện xin ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 03/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Đào Quang H - Phạm Thị L" Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger