Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BẾN TRE

TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 14/2025/DS-ST

Ngày: 11-02-2025

V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE – TỈNH BẾN TRE

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Xuân Thi

Các Hội thẩm nhân dân.

  1. Ông Nguyễn Thanh Tùng
  2. Bà Nguyễn Thị Bé Em

Thư ký phiên tòa: Ông Đặng Thái Khang – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre

Ngày 11 tháng 02 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 323/2024/TLST-DS ngày 30 tháng 10 năm 2024 về tranh chấp hợp đồng tín dụng, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 02/2025/QĐXXST-DS ngày 07 tháng 01 năm 2025, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S;

    Trụ sở: Số B - 268, N, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Chức vụ: Tổng Giám đốc.

    Người được ủy quyền ký đơn khởi kiện: Ông Nguyễn Văn G– Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần S – chi nhánh B (Theo Văn bản ủy quyền số 3524 ngày 25/12/2023 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần S);

    Người đại diện hợp pháp tham gia tố tụng của nguyên đơn: Bà Huỳnh Như N – Chức vụ: Chuyên viên quản lý nợ Ngân hàng S – chi nhánh B (Theo Văn bản ủy quyền số 1236 ngày 20/11/2024 của Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần S – chi nhánh B);

    Địa chỉ liên hệ: Số A, Đại lộ Đ, phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre. (Có yêu cầu xét xử vắng mặt)

  2. Bị đơn: Ông Võ Văn V, sinh năm: 1989;

    Nơi cư trú: Số B, ấp C, xã P, thành phố B, tỉnh Bến Tre. (Vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện; bản tự khai và các văn bản, tài liệu chứng cứ cung cấp cho Tòa án, nguyên đơn và người đại diện theo ủy quyền trình bày:

Ngày 11/01/2021, Ông Võ Văn V và Ngân hàng Thương mại cổ phần S – chi nhánh B đã ký kết hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng), theo đó: Ngân hàng đồng ý cấp thẻ tín dụng cho ông V loại thẻ Family với hạn mức sử dụng là 30.000.000 đồng với mục đích tiêu dùng, lãi suất là 2,6%/tháng, thời hạn sử dụng thẻ là 05 năm và thẻ tự động gia hạn. Hàng tháng, khách hàng phải thanh toán 5% dư nợ đầu kỳ và Ngân hàng cho khách hàng 25 ngày để thanh toán, nếu khách hàng phát sinh trễ sẽ bị thu phí phạt bằng 6% (tối thiểu 80.000 đồng) số tiền thanh toán tối thiểu của kỳ đó. Trong quá trình sử dụng thẻ tín dụng, ông V đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền 31.600.000 đồng. Trong quá trình thanh toán hợp đồng từ ngày 15/02/2021 đến ngày 15/7/2023 ông V đã thanh toán tổng cộng 25.863.000 đồng. Ông V đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ và thẻ tín dụng của ông V đang nhóm 4, Ngân hàng đã nhiều lần yêu cầu trả nợ nhưng ông V vẫn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Tổng dư nợ thẻ tín dụng của ông V tại Ngân hàng tính đến hết ngày 11/02/2025 là 56.601.919 đồng, bao gồm: nợ gốc: 34.770.421 đồng, nợ lãi trong hạn: 14.554.332 đồng, nợ lãi quá hạn: 7.277.166 đồng. Vì vậy, Ngân hàng Thương mại cổ phần S khởi kiện yêu cầu ông Võ Văn V phải trả cho Ngân hàng số tiền nợ đã vay tính đến hết ngày 11/02/2025 là: 56.601.919 đồng, bao gồm: nợ gốc: 34.770.421 đồng, nợ lãi trong hạn: 14.554.332 đồng, nợ lãi quá hạn: 7.277.166 đồng và tiền lãi phát sinh từ ngày 12/02/2025 đến khi trả dứt nợ vay cho Ngân hàng. Nguyên đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt.

Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã nhiều lần triệu tập hợp lệ ông Võ Văn V đến để tiến hành hòa giải và tham gia phiên tòa nhưng ông V vắng mặt và không có trình bày ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:

Ngân hàng Thương mại cổ phần S khởi kiện yêu cầu ông Võ Văn V trả số tiền đã vay theo hợp đồng tín dụng giữa các bên đã ký kết nên xác định quan hệ tranh chấp trong vụ án này là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Bị đơn hiện đang cư trú tại thành phố B, tỉnh Bến Tre nên vụ án này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về tố tụng: Ngân hàng Thương mại cổ phần S là nguyên đơn có yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt và ông Võ Văn V là bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt. Vì vậy, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[3] Về xét nội dung yêu cầu khởi kiện:

[3.1] Ngày 11/01/2021, Ông Võ Văn V và Ngân hàng Thương mại cổ phần S đã ký kết hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng), theo đó: Ngân hàng đồng ý cấp thẻ tín dụng cho ông V với hạn mức sử dụng là 30.000.000 đồng với mục đích tiêu dùng, lãi suất trong hạn là 2,6%/tháng. Xét thấy, hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng giữa các bên được ký kết trên cơ sở tự nguyện, phù hợp quy định pháp luật nên có hiệu lực pháp luật ràng buộc quyền và nghĩa vụ của các bên.

[3.2] Trong quá trình thực hiện hợp đồng, ông Võ Văn V đã thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi cho Ngân hàng, đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng, đã vi phạm điều khoản theo nội dung thỏa thuận giữa các bên đã ký kết, mặt khác ông V không có ý kiến phản đối đối với yêu cầu trả tiền nợ vay của Ngân hàng. Vì vậy, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông Võ Văn V thanh toán số tiền nợ vay tính đến hết ngày 11/02/2025 là: 56.601.919 đồng, bao gồm: nợ gốc: 34.770.421 đồng, nợ lãi trong hạn: 14.554.332 đồng, nợ lãi quá hạn: 7.277.166 đồng và tiền lãi phát sinh từ ngày 12/02/2025 đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng là có căn cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

[4] Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần S được chấp nhận nên ông Võ Văn V phải nộp án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 56.601.919 đồng x 5% = 2.830.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, các Điều 147, 227, 228, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Áp dụng các Điều 463, 466 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Áp dụng các Điều 91 và Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng;

Áp dụng Điều 26 Nghị quyết số 326/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần S đối với ông Võ Văn V về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng, cụ thể:

    1. Buộc ông Võ Văn V có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S toàn bộ số nợ tính đến hết ngày 11/02/2025 là: 56.601.919 (Năm mươi sáu triệu, sáu trăm lẽ một nghìn, chín trăm mười chín) đồng, bao gồm: nợ gốc: 34.770.421 (Ba mươi bốn triệu, bảy trăm bảy mươi nghìn, bốn trăm hai mươi mốt) đồng, nợ lãi trong hạn: 14.554.332 (Mười bốn tiệu, năm trăm năm mươi bốn nghìn, ba trăm ba mươi hai) đồng, nợ lãi quá hạn: 7.277.166 (Bảy triệu, hai trăm bảy mươi bảy nghìn, một trăm sáu mươi sáu) đồng.

    2. Ông Võ Văn V còn phải tiếp tục chịu lãi suất phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng) giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần S - Chi nhánh B và ông Võ Văn V kể từ ngày 12/02/2025 cho đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S.

  2. Về án phí:

    1. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch ông Võ Văn V phải nộp là 2.830.000 (Hai triệu, tám trăm ba mươi nghìn) đồng.

    2. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S số tiền 1.107.000 (Một triệu, một trăm lẽ bảy nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0005300 ngày 31/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

  3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  4. Về quyền kháng cáo: Ngân hàng Thương mại cổ phần S và ông Võ Văn V vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND TP Bến Tre;
  • - Chi cục THADS TP Bến Tre;
  • - TAND tỉnh Bến Tre;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

(đã ký)

Phạm Thị Xuân Thi

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 14/2025/DS-ST ngày 11/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 14/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 11/02/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bản án tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP Q và Công ty TNHH S và Võ Văn V
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger