Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ

TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 14/2024/DS-ST

Ngày 10/6/2024

“V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng".

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đoàn Thị Quỳnh Châu.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Quang Minh Nhật và ông Nguyễn Khương Duy.

Thư ký phiên tòa: Ông Trần Việt Tuấn - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đông Hà tham gia phiên tòa:

Bà Lê Thị Thùy Linh - Kiểm sát viên.

Ngày 10 tháng 6 năm 2024, tại Hội trường xét xử Tòa án nhân dân thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 124/2023/TLST-DS ngày 23/10/2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 16/2024/QĐXXST- DS ngày 19 tháng 4 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 21/2024/QĐST- DS ngày 24 tháng 5 năm 2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V; trụ sở đóng tại: Số H đường L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Ngọc T - Chuyên viên xử lý nợ (Văn bản uỷ quyền số 75/2024/UQ-LCC-KHDNMB01 ngày 15/3/2024). Có mặt.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H; Nơi đăng ký nhân khẩu thường trú: Khu phố H, Phường E, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.

Nơi tạm trú: Số E đường H, phố K, phường N, thành phố N, tỉnh Ninh Bình.

Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn Ngân hàng TMCP V (V1) trình bày:

Bà Nguyễn Thị H vay vốn tại Ngân hàng TMCP V Thịnh theo các hợp đồng tín dụng sau:

  1. Hợp đồng cho vay số LN2107013946690 ngày 19/7/2021, số tiền vay: 269.000.000 đồng; thời hạn vay: 96 tháng; mục đích sử dụng vốn: Thanh toán tiền mua xe ô tô Vinfast Fadill bản tiêu chuẩn (Standard) sản xuất năm 2021 mới 100% để phục vụ nhu cầu đi lại; Các kỳ hạn trả nợ: Trả gốc và trả lãi hàng tháng vào ngày 15-
    • - Lãi suất trong hạn:
      • + Lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm giải ngân: 9%/năm (lãi suất được tính theo năm với một năm là 365 ngày).
      • + Lãi suất cho vay trong hạn được cố định 12 tháng kể từ ngày 21/07/2021. Hết thời hạn 12 tháng, lãi suất cho vay trong hạn được điều chỉnh theo định kỳ 03 tháng/lần vào các ngày 01/01, 01/04, 01/07. 01/10 hàng năm. Ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên là ngày 21/07/2022, ngày điều chỉnh lãi suất tiếp theo là ngày 01/10/2022. Mức điều chỉnh lãi suất được điều chỉnh bằng mức: Lãi suất cơ sở VNĐ áp dụng đối với khoản vay có tài sản đảm bảo dành cho khách hàng cá nhân kỳ hạn 96 tháng được bên ngân hàng công bố có hiệu lực tại thời điểm điều chỉnh cộng (+) biên độ 3,6%/năm
    • - Lãi suất quá hạn: Lãi suất cho vay áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn bằng 150% mức lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.
    • - Lãi suất chậm trả áp dụng đối với tiền lãi chậm trả bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chậm trả lãi nhưng tối đa không quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
  2. Giấy đề nghị vay vốn có tài sản bảo đảm kiêm phương án sử dụng vốn, giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 01/7/2021, hạn mức đề nghị: 13.000.000 đồng; loại thẻ: MC2; mục đích vay: Phục vụ tiêu dùng cá nhân; lãi suất cho vay áp dụng theo biểu lãi suất cho vay do V1 quy định qua từng thời kỳ; lãi suất quá hạn bằng 150% mức lãi suất trong hạn.
  3. Hợp đồng vay online LD2212501338 ngày 05/5/2022, số tiền vay: 19.000.000 đồng; mục đích vay: Phục vụ nhu cầu đời sống và mua bảo hiểm sinh mạng người vay tín dụng; thời hạn vay đến ngày 15/4/2025; lãi suất cho vay áp dụng theo biểu mẫu lãi suất cho vay do Ngân hàng TMCP V quy định qua từng thời kỳ; Các kỳ hạn trả nợ: Trả gốc và trả lãi hàng tháng vào ngày 15. Lãi suất vay và kỳ hạn điều chỉnh: 22%/năm. Điều chỉnh 03 tháng/01 lần. Mức điều chỉnh và kỳ điều chỉnh được quy định trong hợp đồng cho vay. Lãi suất quá hạn bằng 150% mức lãi suất trong hạn (Điều kiện giao dịch chung về cho vay từng lần không có tài sản bảo đảm dành cho khách hàng cá nhân vay vốn trên kênh V1 của V1).

Tài sản đảm bảo cho các hợp đồng vay nêu trên là: 01 xe ô tô nhãn hiệu Vinfast, biển kiểm soát 74A-150.42, Giấy chứng nhận đăng ký xe số 74 003721 do Phòng CSGT công an tỉnh Q cấp ngày 19/7/2021 thuộc sở hữu của Nguyễn Thị H. Tài sản được thế chấp tại Hợp đồng thế chấp ô tô số 8581 ngày 19/7/2021 giữa bà Nguyễn Thị H với Ngân hàng TMCP V.

Quá trình thực hiện hợp đồng, bà H đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng nêu trên, nên các khoản vay đã chuyển quá hạn từ ngày 16/01/2023. Ngân hàng đã nhiều lần gọi điện, gửi thông báo đôn đốc nhưng bà Nguyễn Thị H vẫn không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi cho Ngân hàng.

Nay, Ngân hàng V1 khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết: Buộc bà Nguyễn Thị H phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP V toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi theo các Hợp đồng tín dụng và thẻ tín dụng nêu trên tính đến ngày 10/6/2024, cụ thể:

(Đvt: Đồng Việt Nam).

Số ttSố HĐTDDư nợ gốcLãi trong hạnLãi quá hạnPhíTổng nợ
01LN2107013946690216.535.7802.505.38662.598.3290281.639.495
02LD221250133815.329.364279.9486.206.376021.815.688
03Thẻ tín dụng424.25351.113357.058668.0001.500.424
Tổng cộng232.289.3972.836.44769.161.763668.000304.955.607

Buộc bà H phải tiếp tục trả tiền lãi theo đúng thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng nêu trên cho đến ngày bà H thực tế thanh toán hết nợ cho Ngân hàng TMCP V.

Trường hợp bà H không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc thực hiện nghĩa vụ trả nợ không đầy đủ, Ngân hàng TMCP V có quyền tự xử lý tài sản hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp ô tô số 8581 ngày 19/7/2021 giữa bà H với Ngân hàng TMCP V để thu hồi nợ.

Trong trường hợp phát mãi tài sản không đủ để thanh toán toàn bộ khoản nợ thì bà Nguyễn Thị H phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP V cho đến khi các khoản nợ được tất toán.

Bị đơn bà Nguyễn Thị H không có mặt trong quá trình giải quyết vụ án nên không có ý kiến trình bày.

Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên:

Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán và Hội đồng xét xử là đúng trình tự thủ tục tố tụng; người tham gia tố tụng nguyên đơn chấp hành đúng các quy định của pháp luật, bị đơn không chấp hành đúng các quy định của pháp luật.

Về nội dung vụ án: Căn cứ Điều 463, 466 Bộ luật dân sự; khoản 2 Điều 91 Luật các Tổ chức tín dụng, đề nghị HĐXX xử buộc bà Nguyễn Thị H phải trả cho Ngân hàng TMCP V:

(Đvt: Đồng Việt Nam).

Số ttSố HĐTDDư nợ gốcLãi trong hạnLãi quá hạnPhíTổng nợ
01LN2107013946690216.535.7802.505.38662.598.3290281.639.495
02LD221250133815.329.364279.9486.206.376021.815.688
03Thẻ tín dụng424.25351.113357.058668.0001.500.424
Tổng cộng232.289.3972.836.44769.161.763668.000304.955.607

Buộc bà H phải tiếp tục trả tiền lãi theo đúng thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng nêu trên cho đến ngày bà H thực tế thanh toán hết nợ cho Ngân hàng TMCP V.

Trường hợp bà H không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc thực hiện nghĩa vụ trả nợ không đầy đủ, Ngân hàng TMCP V có quyền tự xử lý tài sản hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp ô tô số 8581 ngày 19/7/2021 giữa bà Nguyễn Thị H với Ngân hàng TMCP V trên để thu hồi nợ.

Trong trường hợp phát mãi tài sản không đủ để thanh toán toàn bộ khoản nợ thì bà Nguyễn Thị H phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP V cho đến khi tất toán khoản vay.

Bà Nguyễn Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa; căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng:

- Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Ngân hàng TMCP V khởi kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng với bà Nguyễn Thị H, nên xác định “Tranh chấp hợp đồng tín dụng".

- Về thẩm quyền giải quyết: Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP V và bà Nguyễn Thị H thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm g khoản 1 Điều 40 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Bà Nguyễn Thị H đã được Tòa án triệu tập hợp nhưng vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do, nên căn cứ khoản 2 Điều 227; Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà H.

[2] Về nội dung: căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử thấy:

Hợp đồng cho vay số LN2107013946690 ngày 19/7/2021; thẻ tín dụng ngày 01/7/2021 và Hợp đồng vay online LD2212501338 ngày 05/5/2022 được ký kết giữa Ngân hàng thương mại cổ phần V với bà Nguyễn Thị H trên cơ sở tự nguyện, không trái pháp luật, đạo đức xã hội, tuân thủ các quy định của pháp luật về nội dung và hình thức, có hiệu lực nên làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên. Các bên tham gia trong giao dịch này có mọi quyền và nghĩa vụ phát sinh từ các hợp đồng đã ký kết nói trên.

[2.1] Đối với Hợp đồng số LN2107013946690 ngày 19/7/2021:

Số tiền cấp tín dụng là 269.000.000 đồng. Lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm giải ngân: 9%/năm, điều chỉnh theo định kỳ 03 tháng/lần vào các ngày 01/01, 01/04, 01/07. 01/10 hàng năm. Ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên là ngày 21/07/2022, ngày điều chỉnh lãi suất tiếp theo là ngày 01/10/2022. Mức điều chỉnh lãi suất tại thời điểm điều chỉnh cộng (+) biên độ 3,6%/năm. Lãi suất quá hạn bằng 150% mức lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Các mức lãi suất thỏa thuận phù hợp với quy định tại Điều 463, 466 Bộ Luật dân sự và khoản 2 Điều 91 Luật các Tổ chức tín dụng. Quá trình thực hiện hợp đồng, bà Nguyễn Thị H chỉ trả được 52.464.220 đồng tiền gốc, 35.023818 đồng tiền lãi. Bà H đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ quy định điểm c mục 8 Điều 2 của Hợp đồng số LN2107013946690. Nguyên đơn yêu cầu bà H phải trả tính đến ngày 10/6/2024 số tiền gốc 216,535,780 đồng, tiền lãi trong hạn là 2.505.386 đồng, tiền lãi quá hạn là 62.598.329 đồng là có căn cứ chấp nhận.

Tổng cộng cả gốc và lãi là 281.639.495 đồng (Hai trăm tám mươi mốt triệu sáu trăm ba mươi chín nghìn bốn trăm chín mươi lăm đồng).

[2.2] Đối với Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng ngày 01/7/2021:

Loại thẻ được cấp là MC2. Lãi suất cho vay áp dụng theo biểu lãi suất cho vay do Ngân hàng TMCP V quy định qua từng thời kỳ. Chủ thẻ phải thanh toán đầy đủ cho Ngân hàng các khoản nợ gốc, lãi, phí, phạt và các nghĩa vụ tài chính khác được đề cập trong sao kê mà Ngân hàng gửi về cho chủ thẻ hàng tháng, theo quy định tại Điều 7, 9 của Điều kiện giao dịch chung về cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng dùng cho khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP V. Quá trình sử dụng thẻ, tính đến ngày 10/6/2024 bà H còn nợ tiền gốc 424.253 đồng, lãi trong hạn 51.113 đồng, lãi quá hạn 357.058 đồng, phí 668.000 đồng, tổng cộng là 1.500.424 đồng (Một triệu năm trăm nghìn bốn trăm hai mươi bốn đồng).

[2.3] Đối với Hợp đồng LD2212501338 ngày 05/5/2022:

Số tiền cấp tín dụng là 19.000.000 đồng. Lãi suất vay 22%/năm và kỳ hạn điều chỉnh 03 tháng/01 lần. Mức điều chỉnh lãi suất được xác định bằng mức lãi suất tham chiếu tại W:www.V1.com áp dụng đối với khoản vay có thời hạn cộng biên độ 14 (+14%). Lãi suất quá hạn bằng 150% mức lãi suất trong hạn. Mức lãi suất thỏa thuận phù hợp với quy định tại Điều 463, 466 Bộ Luật dân sự và khoản 2 Điều 91 Luật các Tổ chức tín dụng, Điều 7 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao. Quá trình thực hiện hợp đồng, bà Nguyễn Thị H chỉ trả được tiền gốc 3.670.636 đồng, tiền lãi 3.137.227 đồng. Bà H đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ quy định tại Điều 8 của Điều kiện giao dịch chung về cho vay từng lần không có tài sản bảo đảm dành cho khách hàng cá nhân vay vốn trên kênh V1 NEO của V1. Nguyên đơn yêu cầu bà H phải tiếp tục trả tiền tính đến ngày 10/6/2024 với số tiền gốc 15.329.364 đồng, lãi trong hạn là 279.948 đồng, tiền lãi quá hạn là 6.206.376 đồng là có căn cứ chấp nhận.

Tổng cộng cả gốc và lãi là 21.815.688 đồng (Hai mươi mốt triệu tám trăm mười lăm nghìn sáu trăm tám mươi tám đồng).

Tổng số tiền của cả ba hợp đồng trên buộc bà H phải trả cho Ngân hàng TMCP V là 304.955.607 đồng (Ba trăm lẽ bốn triệu chín trăm năm mươi lăm nghìn sáu trăm lẽ bảy đồng), trong đó: Tiền gốc là 216.535.780 đồng + 424.253 đồng + 15.329.364 đồng = 232.289.397 đồng (Hai trăm ba mươi hai triệu hai trăm tám mươi chín nghìn ba trăm chín mươi bảy đồng), tiền lãi trong hạn là 2.505.386 đồng + 51.113 đồng + 279.948 đồng = 2.836.447 đồng (Hai triệu tám trăm ba mươi sáu nghìn bốn trăm bốn mươi bảy đồng), tiền lãi quá là 62.598.329 đồng + 357.058 đồng + 6.206.376 đồng = 69.161.763 đồng (Sáu mươi chín triệu một trăm sáu mươi mốt nghìn bảy trăm sáu mươi ba đồng), phí 668.000 đồng (Sáu trăm sáu mươi tám nghìn đồng).

Ngoài ra bà Nguyễn Thị H còn phải tiếp tục chịu lãi suất thỏa thuận theo Hợp đồng số LN2107013946690 ngày 19/7/2021; Hợp đồng LD2212501338 ngày 05/5/2022 và Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng ngày 01/7/2021 trên số tiền còn phải thi hành án cho đến khi bà Nguyễn Thị H thanh toán hết nợ cho Ngân hàng TMCP V.

Trong trường hợp bà Nguyễn Thị H không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ, Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản bảo đảm là 01 xe ô tô nhãn hiệu VINFAST FADIL, số khung RPXCA2FACMV005542, số máy LV7210770270, biển kiểm soát: 74A-150.42, Giấy chứng nhận đăng ký xe số 74 003721 do Phòng CSGT công an tỉnh Q cấp ngày 19/7/2021, thuộc sở hữu của Nguyễn Thị H. Tài sản được thế chấp tại Hợp đồng thế chấp ô tô số 8581 ngày 19/7/2021 giữa bà Nguyễn Thị H với Ngân hàng TMCP V.

Trường hợp số tiền phát mãi tài sản không đủ để thanh toán toàn bộ khoản nợ, bà Nguyễn Thị H phải tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng TMCP V cho đến khi các khoản nợ được tất toán.

[3] Do yêu cầu của Ngân hàng TMCP V được chấp nhận toàn bộ, nên bà Nguyễn Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trên số tiền phải trả cho Ngân hàng TMCP V là: 304.955.607 đồng x 5% = 15.247.780 đồng (Mười lăm triệu hai trăm bốn mươi bảy nghìn bảy trăm tám mươi đồng) theo quy định của pháp luật.

Ngân hàng TMCP V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

[1] Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 463, 466 Bộ luật dân sự; khoản 2 Điều 91 Luật các Tổ chức tín dụng, xử: Buộc bà Nguyễn Thị H phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP V tính đến ngày 10/6/2024 số tiền 304.955.607 đồng (Ba trăm lẽ bốn triệu chín trăm năm mươi lăm nghìn sáu trăm lẽ bảy đồng), trong đó:

Tiền gốc là 232.289.397 đồng (Hai trăm ba mươi hai triệu hai trăm tám mươi chín nghìn ba trăm chín mươi bảy đồng), tiền lãi trong hạn là 2.836.447 đồng (Hai triệu tám trăm ba mươi sáu nghìn bốn trăm bốn mươi bảy đồng), tiền lãi quá là 69.161.763 đồng (Sáu mươi chín triệu một trăm sáu mươi mốt nghìn bảy trăm sáu mươi ba đồng), phí 668.000 đồng (Sáu trăm sáu mươi tám nghìn đồng).

Ngoài ra bà Nguyễn Thị H còn phải tiếp tục chịu lãi suất thỏa thuận theo Hợp đồng số LN2107013946690 ngày 19/7/2021; Hợp đồng LD2212501338 ngày 05/5/2022 và Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng ngày 01/7/2021 trên số tiền còn phải thi hành án cho đến khi bà Nguyễn Thị H thanh toán hết nợ cho Ngân hàng TMCP V.

Trong trường hợp bà Nguyễn Thị H không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ, V1 có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản bảo đảm là 01 xe ô tô nhãn hiệu VINFAST FADIL, số khung RPXCA2FACMV005542, số máy LV7210770270, biển kiểm soát: 74A-150.42, Giấy chứng nhận đăng ký xe số 74 003721 do Phòng CSGT công an tỉnh Q cấp ngày 19/7/2021, thuộc sở hữu của Nguyễn Thị H. Tài sản được thế chấp tại Hợp đồng thế chấp ô tô số 8581 ngày 19/7/2021 giữa bà Nguyễn Thị H với Ngân hàng TMCP V.

Trường hợp số tiền phát mãi tài sản không đủ để thanh toán toàn bộ khoản nợ, bà Nguyễn Thị H phải tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng TMCP V.

[2] Áp dụng Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Buộc bà Nguyễn Thị H phải chịu 15.247.780 đồng (Mười lăm triệu hai trăm bốn mươi bảy nghìn bảy trăm tám mươi đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng TMCP V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 6.397.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000006 ngày 18/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.

Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

[3] Về quyền kháng cáo:

Áp dụng Điều 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Quảng Trị;
  • - VKSND thành phố Đông Hà;
  • - Đương sự;
  • - THADS thành phố Đông Hà;
  • - Lưu: HSVA.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Đoàn Thị Quỳnh Châu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 14/2024/DS-ST ngày 10/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 14/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/06/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP V- Nguyễn Thị H
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger