Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN HÓC MÔN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 1397/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 20/9/2024.

V/v "Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lưu Trường Sanh

Các Hội thẩm nhân dân.

  1. Bà Nguyễn Thị Kim Liên
  2. Bà Nguyễn Thị Tịnh Tâm

Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Hương – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn, Tp. Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Hóc Môn tham gia phiên tòa: không tham gia.

Trong ngày 20 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 165/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2024 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 471/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 30/7/2024, và quyết định hoãn phiên tòa số 381/2024/QÐST-HNGĐ ngày 30/8/2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lâm Thị X– sinh năm: 1986 (có đơn xin vắng mặt)

Địa chỉ: F ấp Đ, xã B, huyện H, Tp ..

Bị đơn: Ông Bùi Thanh V – sinh năm: 1984 (vắng mặt)

Địa chỉ: F ấp Đ, xã B, huyện H, Tp.Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn xin ly hôn ngày 26/01/2024, bản tự khai và biên bản không tiến hành hòa giải được nguyên đơn bà Lâm Thị X trình bày:

Bà và ông Bùi Thanh V tự nguyện tìm hiểu và tiến đến xây dựng gia đình vào năm 2007, ông bà đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Bến Tre ngày 02/5/2007. Sau khi cưới ông bà sống chung thường xảy ra nhiều mâu thuẫn nguyên nhân là do bất đồng trong cuộc sống, vợ chồng mất lòng tin và không tôn trọng nhau, vợ chồng không quan tâm chăm sóc, ông V nhậu về thường hay hành hung đánh đập vợ, ghen tuông vô cớ. Nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà xin ly hôn với ông V. Về con chung: Có 02 con chung Bùi Thị Yến V1 – sinh ngày 05/11/2016, Bùi Vũ D – sinh ngày 15/11/2007. Sau ly hôn, bà yêu cầu nuôi dưỡng 02 con chung, bà không yêu cầu ông V cấp dưỡng nuôi con; Về tài sản chung: Không có; Về nợ chung: Không có.

Trong quá trình giải quyết, Tòa án đã tổ chức các phiên hòa giải bà Lâm Thị X và ông Bùi Thanh V thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án nhưng ông V không đến Tòa nên việc hòa giải không tiến hành được. Vì vậy, Tòa án đưa vụ án ra xét xử theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự để Hội đồng xét xử xem xét quyết định.

Bà Lâm Thị X có đơn xin vắng mặt, về phía bị đơn ông Bùi Thanh V, Tòa án đã tống đạt niêm yết hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa cho ông V nhưng ông V vẫn vắng mặt không lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thẩm quyền giải quyết: Quan hệ tranh chấp giữa bà Lâm Thị X và ông Bùi Thanh V là Ly hôn theo yêu cầu của một bên được quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình. Bị đơn ông Bùi Thanh V cư trú tại F ấp Đ, xã B, huyện H nên Tòa án có thẩm quyền giải quyết là Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015.

Sau khi có Quyết định đưa vụ án ra xét xử Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ Quyết định nói trên theo quy định của pháp luật tố tụng nhưng ông Bùi Thanh V vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa và Quyết định hoãn phiên tòa cũng được tống đạt hợp lệ cho ông V nhưng ông V vắng mặt không lý do, nguyên đơn bà Lâm Thị X có đơn xin vắng mặt. Tòa án đã triệu tập các đương sự hợp lệ lần thứ hai, do vậy Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự là phù hợp với quy định tại khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015.

[2] Về quan hệ pháp luật: Hội đồng xét xử nhận thấy bà Lâm Thị X và ông Bùi Thanh V tự nguyện xây dựng gia đình từ năm 2007, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Bến Tre ngày 02/5/2007.

[3] Về quan hệ vợ chồng: Căn cứ vào các chứng cứ có trong hồ sơ thể hiện bà Lâm Thị X1 ông Bùi Thanh V có thời gian sống chung từ năm 2007, có đăng ký kết hôn và có 02 con chung. Mâu thuẩn vợ chồng phát sinh theo lời trình bày của bà X là do vợ chồng thường xuyên gây gỗ do bất đồng trong cuộc sống, vợ chồng mất lòng tin và không tôn trọng nhau, vợ chồng không quan tâm chăm sóc và xây dựng gia đình, ông V nhậu về thường hay hành hung đánh đập vợ, ghen tuông vô cớ. Hội đồng xét xử xét thấy trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý, Giấy triệu tập, Thông báo phiên họp về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận và công khai chứng cứ và hòa giải, Thông báo kết quả phiên họp về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận và công khai chứng cứ theo quy định để tiến hành hòa giải nhằm tạo điều kiện bà Lâm Thị X và ông Bùi Thanh V trở về đoàn tụ với nhau nhưng ông V không đến, điều này chứng tỏ ông V không có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng. Xét cuộc sống hôn nhân giữa bà Lâm Thị X và ông Bùi Thanh V đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, việc ly hôn là cần thiết nên việc bà Lâm Thị X yêu cầu ly hôn với ông Bùi Thanh V là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình nên có cơ sở chấp nhận.

[4] Về con chung: Trong quá trình chung sống bà Lâm Thị X và ông Bùi Thanh V có 02 con chung Bùi Thị Yến V1 – sinh ngày 05/11/2016, Bùi Vũ D – sinh ngày 15/11/2007. Bà X yêu cầu nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu ông V cấp dưỡng nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấy hiện trẻ Yến V1 và Vũ D đang sống với bà X nên việc giao trẻ Yến V1 và Vũ D cho bà X nuôi dưỡng là phù hợp với quy định của pháp luật và phù hợp với nguyện vọng của trẻ Yến V1 và Vũ D nên Hội đồng xét xử quyết định giao trẻ Yến V1 và Vũ D cho bà X nuôi dưỡng là có cơ sở chấp nhận.

[5] Về cấp dưỡng: Bà X không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[6] Về tài sản chung: Đương sự khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[7] Về nợ chung: Đương sự khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[8] Về án phí: Bà Lâm Thị X chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1, Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228, khoản 4 Điều 147 Bộ Luật Tố Tụng Dân Sự năm 2015;

Áp dụng Điều 56, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân gia đình Việt Nam;

Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án;

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lâm Thị X.

Về quan hệ vợ chồng: Bà Lâm Thị X được ly hôn với ông Bùi Thanh V.

Về con chung: Giao cho bà Lâm Thị X trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 con chung Bùi Thị Yến V1 – sinh ngày 05/11/2016, Bùi Vũ D – sinh ngày 15/11/2007. Ghi nhận bà X không yêu cầu ông V cấp dưỡng nuôi con..

Vì lợi ích con chung, bên không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến quyền này. Khi cần thiết một hoặc cả hai bên có thể yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Trong vụ án này đương sự khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về nợ chung: Trong vụ án này đương sự khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Án phí DSST: Bà Lâm Thị X chịu là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, được tính cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà X đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai số 0024088 ngày 27/02/2024 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Hóc Môn. Bà X đã nộp đủ án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết.

Nơi nhận:

  • - TAND TP. HCM;
  • - VKSND H.HM;
  • - Cơ quan THADS H.HM;
  • - Ủy ban nhân dân xã Thạnh Phú, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.
  • - Các đương sự;
  • - Lưu

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Lưu Trường Sanh

4

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 1397/2024/HNGĐ-ST ngày 20/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN về ly hôn

  • Số bản án: 1397/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Lâm Thị X yêu cầu ly hôn Bùi Thanh V
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger