|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU Bản án số: 139/2024/HNGĐ-ST Ngày 29 – 7 – 2024 V/v tranh chấp ly hôn |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Dũng Liêm
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Vũ Minh Hoàng
- Ông Đoàn Thị Sim
- Thư ký phiên tòa: Ông Châu Sơn Ca là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
Ngày 29 tháng 7 năm 2024 tại Tòa án nhân dân huyện Phú Tân xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 182/2024/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2024 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 131/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2024, giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Chị Trần Bích T, sinh năm 1991. Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện P, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
- - Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1990. Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện P, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn chị T trình bày:
- - Về hôn nhân: Chị T và anh Đ chung sống với nhau năm 2010 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện P, tỉnh Cà Mau. Quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc tuy nhiên thời gian sau anh chị phát sinh nhiều mâu thuẫn, thường xuyên cải vả, bất đồng ý kiến và quan điểm sống, mục đích hôn nhân không đạt, hiện nay mức độ mâu thuẫn của anh chị ngày càng trầm trọng, không thế sống chung với nhau được nữa nên chị yêu cầu ly hôn với anh Đ.
- - Về con chung: Có 02 con chung là Nguyễn Thành Đ1, sinh ngày 17/9/2011 và Nguyễn Thiên A, sinh ngày 26/3/2018, hiện đang sống cùng với chị T. Khi ly hôn, chị yêu cầu được tiếp tục nuôi hai con chung, không yêu cầu cấp dưỡng.
- - Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với anh Đ đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng anh không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Chị T yêu cầu xét xử vắng mặt, anh Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với đương sự là đúng quy định.
[2] Về hôn nhân: Chị T và anh Đ chung sống với nhau năm 2010, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện P, tỉnh Cà Mau nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp, được pháp luật công nhận là vợ chồng. Theo chị T xác định quá trình chung sống giữa anh chị phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống dẫn đến mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, từ nguyên nhân trên nên chị T yêu cầu xin ly hôn với anh Đ.
Đối với anh Đ không có ý kiến phản đối yêu cầu ly hôn của chị T cho thấy anh không có nguyện vọng để hòa giải, hàn gắn tình cảm vợ chồng. Xét mâu thuẫn của anh chị đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, do đó Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình cho chị T được ly hôn với anh Đ là phù hợp và đúng quy định.
[3] Về con chung: Xét thấy cháu Đ1 và cháu A đang sống cùng với chị T, cháu Đ1 có nguyện vọng sống với chị T khi anh chị ly hôn, anh Đ không có ý kiến gì về vấn đề này. Do đó để tiếp tục ổn định cuộc sống và đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho con chung, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình, giao cháu Đ1 và cháu A cho chị T tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục là phù hợp.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Đương sự không yêu cầu nên không đặt ra xem xét; trường hợp có phát sinh tranh chấp về vấn đề này sẽ được xem xét, giải quyết bằng vụ án khác.
[4] Về tài sản chung và nợ chung: Chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết, anh Đ không có ý kiến gì nên không đặt ra xem xét, trường hợp có phát sinh tranh chấp về các vấn đề này sẽ được xem xét, giải quyết bằng vụ án khác.
[5] Về án phí: Theo khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì chị T phải chịu 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, khoản 1, 3 Điều 228, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56, khoản 2 Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Cho chị Trần Bích T được ly hôn với anh Nguyễn Văn Đ.
- Về con chung: Giao Nguyễn Thành Đ1, sinh ngày 17/9/2011 và Nguyễn Thiên A, sinh ngày 26/3/2018 cho chị T tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục, việc cấp dưỡng nuôi con không đặt ra.
Anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị T phải chịu 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003557 ngày 30/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân, chị T đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Hồ Dũng Liêm |
Bản án số 139/2024/HNGĐ-ST ngày 29/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 139/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: . Về hôn nhân: Cho chị Trần Bích Thủy được ly hôn với anh Nguyễn Văn Đề. 2. Về con chung: Giao Nguyễn Thành Đạt, sinh ngày 17/9/2011 và Nguyễn Thiên An, sinh ngày 26/3/2018 cho chị Thủy tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục, việc cấp dưỡng nuôi con không đặt ra.
