TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số:139/2024/DS-ST Ngày 17/5/2024 V/v Tranh chấp hợp đồng góp hụi |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán chủ tọa phiên tòa: Bà Ngô Lê Quế Thanh.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Bùi Văn Màu;
Ông Tống Văn Tư.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Luân – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
Ngày 17 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang mở phiên toà xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số 142/2024/TLST-DS ngày 18 tháng 3 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 87a/2024/QĐXXST-DS ngày 23 tháng 4 năm 2024 giữa các đương sự:
• Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1980 (có mặt)
Địa chỉ: Ấp H, xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
• Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1967 (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp H, xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện, tờ tự khai, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim L trình bày:
Do là chỗ quen biết nên bà có tham gia hụi do bà Nguyễn Thị T làm đầu thảo hụi, cụ thể: hụi khui ngày 26/10/2020 âm lịch, hụi 5.000.000 đồng, 03 tháng khui một lần, hụi gồm 15 phần, bà tham gia chơi 01 phần, trong danh sách hụi ghi tên là “D Mẫn”, bà đã đóng được 12 lần thì bà T ngưng không khui hụi nữa. Như vậy bà T còn nợ bà số tiền 60.000.000 đồng tiền hụi.
- Bị đơn bà Nguyễn Thị T trình bày:
Bà thừa nhận bà là chủ hụi, hụi viên là bà L. Bà còn nợ bà L số tiền là 60.000.000 đồng tiền hụi. Nay bà xin trả số tiền 40.000.000 đồng vốn, trả dần ba tháng trả 2.000.000 đồng cho đến khi hết nợ.
Bị đơn bà Nguyễn Thị Thu d được tống đạt đầy đủ văn bản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn bà Nguyễn Thị Thu d được Tòa án triệu tập xét xử hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa. Do đó Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bà T.
[2] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Xét thấy, bà L khởi kiện bà T về việc tranh chấp hợp đồng góp hụi theo quy định tại Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Do bị đơn bà T có nơi cư trú tại huyện C nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử xét thấy:
[3.1] Nguyên đơn bà L trình bày bà có tham gia dây hụi khui ngày 26/10/2020 âm lịch do bà T làm đầu thảo hụi, hụi 5.000.000 đồng, 03 tháng khui một lần, hụi gồm 15 phần, bà tham gia 01 phần, trong danh sách hụi ghi tên là “D Mẫn”, bà đã đóng được 12 lần hụi thì bà T ngưng không tổ chức khui hụi nữa, hiện bà T còn nợ bà số tiền là 60.000.000 đồng. Để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện, bà L có nộp cho Tòa án danh sách hụi viên. Nay bà khởi kiện yêu cầu bà T trả số tiền nợ hụi là 60.000.000 đồng.
[3.2] Trong quá trình giải quyết vụ án, bà T có văn bản ý kiến trình bày bà thừa nhận có làm đầu thảo tổ chức góp hụi và hiện còn nợ bà L tổng cộng là 60.000.000 đồng. Nay bà T xin trả bà L số tiền 40.000.000 đồng vốn, nhưng xin trả dần ba tháng trả 2.000.000 đồng cho đến khi hết số tiền nêu trên.
[3.3] Xét, việc bị đơn bà T thừa nhận nợ bà L số tiền hụi là 60.000.000 đồng là tình tiết không phải chứng minh theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự. Do đó, yêu cầu khởi kiện của bà L yêu cầu bà T trả số tiền hụi 60.000.000 đồng là có căn cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[3.4] Xét, bị đơn bà T xin trả bà L số tiền vốn là 40.000.000 đồng, xin trả dần ba tháng trả 2.000.000 đồng cho đến khi hết số tiền nêu trên nhưng không được nguyên đơn bà L đồng ý nên Hội đồng xét xử không chấp nhận.
[4] Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn bà T phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 471 Bộ luật dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim L.
Buộc bà Nguyễn Thị T có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị Kim L số tiền 60.000.000 đồng.
- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị T phải chịu 3.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại bà Nguyễn Thị Kim L số tiền 1.500.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0015094 ngày 18/3/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang
- Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết để yêu cầu xét xử phúc thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ngô Lê Quế Thanh |
Bản án số 139/2024/DS-ST ngày 17/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG về tranh chấp hợp đồng góp hụi
- Số bản án: 139/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng góp hụi
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 17/05/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: bà L khởi kiện bà L
