TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU Bản án số : 139/2025/HNGĐ -ST Ngày : 27–6 – 2025 V/v không công nhận vợ chồng | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Lương Tiến Sĩ.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Ngô Hoàng Sơn
Bà Đoàn Thị Bẩy
- Thư ký phiên toà: Ông Trần Đình Chưởng – Là Thư ký Toà án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Ngày 27 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 224/2025/TLST-HNGĐ, ngày 21 tháng 4 năm 2025 về việc xin ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 152/2025/QĐXXST- HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trịnh Thị O; Sinh năm: 1977; Địa chỉ: 351, ấp 3, xã A, thành phố B, tỉnh C. Xin vắng mặt.
Bị đơn: Ông Lê Hoàng Đậu; Sinh năm: 1976; Địa chỉ: 351, ấp 3, xã An, thành phố B, tỉnh C. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện bà Trịnh Thị O trình bày :
Về hôn nhân: bà O và ông Đ chung sống vợ chồng vào năm 1999 nhưng không đăng ký kết. Quá trình chung sống vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, không hòa hợp, bất đồng quan điểm, thường xuyên cải nhau, cuộc sống hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng. Do đó bà yêu cầu Tòa án cho bà được ly hôn với ông Đ.
Về con chung: có 02 người con chung tên Lê Ngọc H, sinh ngày 18/8/2001 và Lê Ngọc Qu, sinh ngày 18/3/2014. Khi ly hôn bà O yêu cầu được nuôi cháu Quý, không yêu cầu cấp dưỡng. Còn cháu H đã trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản chung: bà O xác định vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: bà O khai không có.
Đối với ông Lê Hoàng Đ Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ nhưng ông khước từ nhận và vắng mặt không có lý do nên vụ án được tiến hành xét xử vắng mặt đương sự theo luật định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: bà O xin được xét xử vắng mặt và ông Đ đã được triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo luật định.
[2] Về nội dung: bà O và ông Đ chung sống vợ chồng năm 1999 không đăng ký kết hôn. Quá trình giải quyết vụ án bà O cho rằng vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống nên không hạnh phúc, vì vậy bà yêu cầu Tòa án cho bà ly hôn với ông Đ.
[3] Xét thấy hôn nhân giữa bà O và ông Đ chung sống với nhau như vợ chồng, tuy có đủ điều kiện kết hôn nhưng không đăng ký theo luật định nên không được pháp luật công nhận là hợp pháp. Mặt khác mâu thuẫn vợ chồng giữa bà và ông Đ đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được và hôn nhân không có đăng ký kết hôn nên không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Do đó hôn nhân giữa bà O và ông Đ không được công nhận là quan hệ vợ chồng.
[4] Về con chung: có 02 người con chung tên Lê Ngọc H, sinh ngày 18/8/2001 và Lê Ngọc Qu, sinh ngày 18/3/2014. Khi ly hôn bà O yêu cầu được nuôi cháu Quý, không yêu cầu cấp dưỡng. Còn cháu H đã trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Xét thấy hiện cháu Qu đang sống chung với bà O và nguyện vọng của cháu Quý được sống với mẹ khi bà O và ông Đ ly hôn, do đó để tránh tình trạng xáo trộn cuộc sống của các cháu và quá trình giải quyết vụ án ông Đ cũng không có ý kiến gì về con, vì vậy giao cháu Qu cho bà O nuôi là phù hợp.
[5] Về cấp dưỡng nuôi con bà O không yêu cầu nên không đặt ra việc giải quyết.
[6] Về tài sản chung: tự thoả thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[7]Về nợ chung: bà O khai không có.
[8] Án phí hôn nhân và gia đình bà O phải chịu theo quy định.
2
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH :
Căn cứ Điều 14,53, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình ; Điều 27 Nghị Quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Trịnh Thị O và ông Lê Hoàng Đ.
- Về con chung: Giao cháu Lê Ngọc Qu, sinh ngày 18/3/2014 cho bà Trịnh Thị O nuôi dưỡng. Ông Lê Hoàng Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con: bà O không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung: tự thoả thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: bà O khai không có.
2. Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm bà Oh phải chịu 300.000đ, ngày 18/4/2025 bà O đã dự nộp 300.000đ tại lai số 0010701 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cà Mau được giữ y sung Ngân sách nhà nước.
Các đương sự được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc niêm yết bản án.
Nơi nhận:
| TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Lương Tiến Sĩ |
3
Bản án số 139/2025/HNGĐ -ST ngày 27/06/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU về không công nhận vợ chồng
- Số bản án: 139/2025/HNGĐ -ST
- Quan hệ pháp luật: Không công nhận vợ chồng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: BÀ OANH YÊU CẦU LY HÔN ÔNG ĐẬU
