Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Bản án số: 139/2025/HNGĐ-ST

Ngày 20-6-2025

V/v ly hôn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Xuân Tuyến

Các Hội thẩm nhân dân.

Ông Nguyễn Thanh Hải

Ông Đỗ Trọng Tuấn

Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thủy Anh - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng.

Ngày 20 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng xét xử công khai vụ án thụ lý số 147/2025/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2025 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 139/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị M; nơi cư trú: TDP T, phường D, thành phố T, thành phố Hải Phòng; vắng mặt có đơn xin xét xử vắng mặt.

- Bị đơn: Anh KIM YOUNGSUG; nơi cư trú: E B-ri D-eup U-gu, C-si, G-do, Hàn Quốc; vắng mặt có đơn xin xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện và bản tự khai, nguyên đơn là chị Lê Thị M trình bày:

Khoảng năm 2018, chị Lê Thị M có quen biết với anh KIM Y và có tình cảm với nhau. Sau khoảng thời gian tìm hiểu nhau thì chị M và anh KIM Y quyết định xây dựng gia đình với nhau trên cơ sở tự nguyện. Ngày 05 tháng 02 năm 2018, chị M đăng kí kết hôn với anh KIM Y tại Ủy ban nhân dân huyện T (nay là thành phố T), thành phố Hải Phòng. Tuy nhiên, khi chị M sang Hàn Quốc sinh sống được một thời gian thì nhận thấy do anh KIM Y lớn tuổi và công việc không ổn định, do bất đồng ngôn ngữ nên vợ chồng không hạnh phúc, chị M đã về Việt Nam sinh sống và không quay trở lại Hàn Quốc nữa. Chị M nhận thấy chị và anh KIM Y không hợp nhau, không có tiếng nói chung, cuộc sống cũng không hòa hợp. Vì vậy, chị M đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng giải quyết cho chị M được ly hôn với anh KIM Y.

Về con chung: Chị M và anh KIM Y không có con chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về tài sản chung: Chị Lê Thị M không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn là anh KIM Y trình bày tại các bản tự khai như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh KIM Y thống nhất với lời trình bày của chị Lê Thị M về quan hệ hôn nhân và mâu thuẫn vợ chồng. Nay, xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, anh KIM Y đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng giải quyết cho anh KIM Y được ly hôn với chị Lê Thị M.

Về con chung: Anh KIM Y và chị Lê Thị M không có con chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về tài sản chung: Anh KIM YOUNGSUG không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

- Về tố tụng:

[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Chị Lê Thị M có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với anh KIM Y. Do vậy, quan hệ pháp luật trong vụ án là “ly hôn”. Nguyên đơn là chị Lê Thị M hiện có nơi cư trú tại Hải Phòng; bị đơn là anh KIM Y hiện đang cư trú ở Hàn Quốc. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 28; khoản 3 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 37; điểm b khoản 1 Điều 39; điểm c khoản 1 Điều 40; điểm d khoản 1 Điều 469 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thành phố Hải Phòng.

[2] Về sự vắng mặt của đương sự: Tại phiên tòa, nguyên đơn là chị Lê Thị M và bị đơn là anh KIM Y vắng mặt nhưng cùng có yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt. Do vậy, Toà án nhân dân thành phố Hải Phòng tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về nội dung:

[3] Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị M và anh KIM Y kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện T (nay là thành phố T), thành phố Hải Phòng vào ngày 05 tháng 02 năm 2018. Theo quy định tại Điều 8, Điều 9 của Luật Hôn nhân và Gia đình, quan hệ hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Quá trình chung sống, chị M và anh KIM Y phát sinh mâu thuẫn do khoảng cách tuổi tác lớn nên vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính cách không phù hợp, không có tiếng nói chung trong cuộc sống. Nay cả hai anh chị đều xác định không còn tình cảm vợ chồng, không còn quan tâm đến nhau nên cùng đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được ly hôn. Như vậy, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được, cần áp dụng Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị M về việc xin ly hôn với anh KIM Y.

[4] Về con chung Chị Lê Thị M và anh KIM Y cùng xác nhận anh chị không có con chung, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

[5] Về tài sản chung: Chị Lê Thị M và anh KIM Y không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

[6] Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Lê Thị M phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

[7] Về quyền kháng cáo: Chị Lê Thị M và anh KIM Y được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 37, điểm c khoản 1 Điều 40, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội,

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị M:
    1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị M được ly hôn anh KIM Y.
    2. Về con chung: Chị Lê Thị M và anh KIM Y cùng xác nhận anh chị không có con chung, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
    3. Về tài sản chung: Chị Lê Thị M và anh KIM Y không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
  2. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Lê Thị M phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001315 ngày 23 tháng 5 năm 2025 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Chị Lê Thị M đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.
  3. Về quyền kháng cáo:

    Chị Lê Thị M được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

    Anh KIM Y được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 01 (một) tháng kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết./.

CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬTHẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đỗ Trọng TuấnNguyễn Thanh HảiNguyễn Xuân Tuyến

Nơi nhận:

  • - VKSND TP Hải Phòng;
  • - Cục THADS TP Hải Phòng;
  • - UBND thành phố Thuỷ Nguyên, TP. Hải Phòng;
  • - Các đương sự (để thi hành);
  • - Lưu: HCTP, hồ sơ vụ án.

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Xuân Tuyến

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 139/2025/HNGĐ-ST ngày 20/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG về ly hôn

  • Số bản án: 139/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger