|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA TỈNH LONG AN ————— |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ————————— |
|
Bản án số: 139/2025/HNGĐ-ST Ngày: 16 - 6 - 2025. V/v tranh chấp “Ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Cương.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông La Văn Việt.
- Bà Trương Thị Kim Tiến.
Thư ký phiên tòa: Bà Lương Thị Thùy Trang - là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
Ngày 16 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 304/2025/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2025 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 111/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 90/2025/QÐST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2025 giữa các đương sự:
-
Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Mỹ V, sinh năm 1978.
Địa chỉ: ấp B, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An. -
Bị đơn: Ông Hoàng Phước T, sinh năm 1978.
Địa chỉ: ấp B, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An.
(Bà V có mặt, ông T vắng mặt không rõ lý do.)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ly hôn ngày 24 tháng 3 năm 2025 và những lời khai tiếp theo, nguyên đơn là bà Huỳnh Thị Mỹ V trình bày: Bà và ông Hoàng Phước T chung sống với nhau năm 2005 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 25/09/2005. Thời gian đầu, vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến đầu năm 2020 thì vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung. Nay, tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được nữa nên bà Huỳnh Thị Mỹ V xin ly hôn với ông Hoàng Phước T.
Về con chung: Ông bà chung sống có 01 con chung tên là Hoàng Phước T1, sinh ngày 07/12/2006. Hiện con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung: Ông bà tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Ông bà chung sống không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt thông báo thụ lý, các văn bản tố tụng cần thiết, đã tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và các thủ tục theo pháp luật quy định nhưng ông T vẫn vắng mặt, cũng không có văn bản ghi ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên Tòa, căn cứ các kết quả xét hỏi tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng: Bà Huỳnh Thị Mỹ V khởi kiện yêu cầu được ly hôn với ông Hoàng Phước T, bà Văn hiện thường trú và có mặt tại ấp B, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An nên Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2]. Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Mỹ V và ông Hoàng Phước T chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế ngày 25/09/2005 nên hôn nhân giữa ông bà là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Trong quá trình chung sống, bà V cho rằng do cuộc sống vợ chồng không phù hợp, bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung trong hôn nhân, dẫn đến mâu thuẫn ngày càng trầm trọng hơn. Mâu thuẫn giữa ông bà cũng không được gia đình hai bên và chính quyền địa phương giải quyết.
Đối với ông T, từ khi thụ lý vụ án cho đến nay, mặc dù đã được tống đạt thông báo thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng theo quy định, biết được yêu cầu khởi kiện của bà V nhưng ông T không đến Tòa án và cũng không có ý kiến gì phản hồi đối với yêu cầu khởi kiện của bà V. Tại phiên tòa, ông T vẫn vắng mặt, chứng tỏ không có thiện chí để hàn gắn. Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xử thấy rằng, tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn, đời sống chung vợ chồng của ông bà không thể tiếp tục, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, xét yêu cầu ly hôn của bà V và ông T là có căn cứ, phù hợp với Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[3]. Về con chung và cấp dưỡng: Bà V trình bày, bà và ông T chung sống có 01 con chung tên là Hoàng Phước T1, sinh ngày 07/12/2006. Khi ly hôn, con chung tên Hoàng Phước T1 đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4]. Về tài sản chung: Bà V trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết; ông T không có văn bản phản hồi ý kiến về tài sản chung nên HĐXX không xem xét. Nếu ông T có tranh chấp về tài sản chung thì sẽ khởi kiện trong một vụ án khác.
[5]. Về nợ chung: Bà V trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết; ông T không có văn bản phản hồi ý kiến về nợ chung nên HĐXX không xem xét. Nếu ông T có tranh chấp về nợ chung thì sẽ khởi kiện trong một vụ án khác.
[6]. Về án phí: Bà Huỳnh Thị Mỹ V phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, 273, 483, Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 9, 5, 81, 82, 83, và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
-
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Huỳnh Thị Mỹ V đối với ông Hoàng Phước T về việc “Ly hôn”.
- - Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Mỹ V được ly hôn với ông Hoàng Phước T.
- - Về con chung: Khi ly hôn, con chung tên Hoàng Phước T1 đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về tài sản chung: Bà V trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết; ông T không có văn bản phản hồi ý kiến về tài sản chung nên HĐXX không đề cập, xem xét. Nếu ông T có tranh chấp về tài sản chung thì sẽ khởi kiện trong một vụ án khác.
- - Về nợ chung: Bà V trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết; ông T không có văn bản phản hồi ý kiến về nợ chung nên HĐXX không đề cập, xem xét. Nếu ông T có tranh chấp về nợ chung thì sẽ khởi kiện trong một vụ án khác.
- Về án phí: Bà Huỳnh Thị Mỹ Văn C 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm sung công quỹ nhà nước. Bà V được khấu trừ 300.000 đồng tạm ứng án phí nộp tại biên lai thu số 0010490 ngày 25/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Hòa, tỉnh Long An để thi hành.
Án xử sơ thẩm công khai, nguyên đơn và bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày niêm yết bản án để xin xét xử phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguyễn Thị Kim Cương |
Bản án số 139/2025/HNGĐ-ST ngày 16/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN về ly hôn
- Số bản án: 139/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Huỳnh Thị Mỹ V ly hôn Hoàng Phước T
