Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN HĐ

TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 138/2023/HNGĐ-ST

Ngày: 28/8/2023

Tranh chấp xin ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HĐ, TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lâm Nguyễn Thanh Huy;

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Kim Hoa;

Bà Mai Thị Lý.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thành Minh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện HĐ, tỉnh Kiên Giang.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện HĐ, tỉnh Kiên Giang không tham gia phiên tòa.

Ngày 28 tháng 8 năm 2023, tại phòng xử án Tòa án nhân dân huyện HĐ, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 358/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2023 về tranh chấp xin ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 145/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 71/2023/QĐST-HNGĐ ngày 11 tháng 8 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Võ Thanh V, sinh năm: 1974. Địa chỉ: Khu phố TC, thị trấn SS, huyện HĐ, tỉnh Kiên Giang (Có mặt).

- Bị đơn: Chị Hồ Thị Trà T, sinh năm: 1976. Địa chỉ: Khu phố TC, thị trấn SS, huyện HĐ, tỉnh Kiên Giang (Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn anh Võ Thanh V trình bày như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Thanh V và chị Hồ Thị Trà T quen biết nhau là do có người mai mối, sau đó tìm hiểu trong thời gian ngắn, sau đó tiến đến hôn nhân, có tổ chức lễ cưới, đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân (UBND) thị trấn SS, huyện HĐ, tỉnh Kiên Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn số 61 ngày 20/4/2022. Sau khi kết hôn, vợ chồng anh về sinh sống tại khu phố TC, thị trấn SS, huyện HĐ, tỉnh Kiên Giang.

Thời gian đầu cuộc sống vợ chồng rất hạnh phúc, nhưng vợ chồng không có con. Đến đầu năm 2023 giữa anh và chị T thường phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Vì các lý do trên, anh nhận thấy vợ chồng không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa, mục đích hôn nhân không đạt được, nên anh yêu cầu được ly hôn với chị Hồ Thị Trà T.

- Về quan hệ con chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Anh V xác nhận quá trình chung sống anh và chị T không có tài sản chung và nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Bị đơn chị Hồ Thị Trà T:

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt trực tiếp Thông báo thụ lý vụ án, Giấy triệu tập làm việc, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ, nhưng chị T không đồng ý nhận, yêu cầu Tòa án gửi bằng đường bưu điện thì mới có mặt tại Tòa án theo như giấy mời, Tòa án cũng đã gửi văn bản tố tụng bằng đường bưu điện theo yêu cầu của chị T, đồng thời tiếp tục tống đạt Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa, nhưng chị T đều vắng mặt, nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến của chị T đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh luận tại phiên toà Hội đồng xét xử (HĐXX) nhận định như sau:

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

  1. [1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Theo nội dung đơn khởi kiện anh Võ Thanh V yêu cầu được ly hôn với chị Hồ Thị Trà T. Xét thấy đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình, bị đơn chị Hồ Thị Trà T có nơi cư trú tại khu phố TC, thị trấn SS, huyện HĐ, tỉnh Kiên Giang, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện HĐ, tỉnh Kiên Giang theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
  2. [2] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn chị Hồ Thị Trà T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai, nhưng vắng mặt. Căn cứ vào khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, HĐXX quyết định tiến hành xét xử trong trường hợp vắng mặt bị đơn tại phiên tòa.
  3. [3] Về nội dung vụ án:
    • [3.1] Về quan hệ hôn nhân: Theo các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và lời khai của đương sự trong quá trình giải quyết vụ án, HĐXX có cơ sở xác định: Anh Võ Thanh V và chị Hồ Thị Trà T quen biết nhau là do có người mai mối, sau đó tìm hiểu trong thời gian ngắn, sau đó tiến đến hôn nhân, có tổ chức lễ cưới, đăng ký kết hôn và được UBND thị trấn SS, huyện HĐ, tỉnh Kiên Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn số 61 ngày 20/4/2022. Như vậy, hôn nhân giữa anh Võ Thanh V và chị Hồ Thị Trà T là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ.
    • Xét yêu cầu của anh V về việc xin ly hôn với chị T thấy rằng: Trong quá trình chung sống giữa anh V và chị T có phát sinh mâu thuẫn, mà theo anh V cho rằng do anh và chị T bất đồng về quan điểm sống, không có tiếng nói chung, nên không thể hòa hợp để sống chung với nhau trong một gia đình.
    • Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án tiến hành giải thích pháp luật và động viên anh V đoàn tụ gia đình, nhưng anh V vẫn kiên quyết ly hôn với chị T. Đồng thời Tòa án cũng tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho chị T nhiều lần bằng cách gửi trực tiếp và đường bưu điện theo yêu cầu của chị T, nhưng chị T vẫn vắng mặt và không thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn, điều này chứng tỏ chị T cũng không muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng với anh V.
    • Từ đó cho thấy mối quan hệ hôn nhân giữa anh V và chị T đã đến mức trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn và mục đích hôn nhân không đạt được, nên việc anh V yêu cầu được ly hôn với chị T là có cơ sở.
    • Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, HĐXX chấp nhận cho anh Võ Thanh V được ly hôn với chị Hồ Thị Trà T.
    • [3.2] Về quan hệ con chung: Trong quá trình chung sống giữa anh V và chị T chưa có con chung, nên HĐXX không xem xét.
    • [3.4] Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Anh V xác nhận giữa anh và chị T không tài sản chung, không có nợ chung, nên anh không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, HĐXX không xem xét, giải quyết.
  4. [4] Về án phí: Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, thì anh Võ Thanh V phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

  • - Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 1 và 3 Điều 228, Điều 266, Điều 273 và Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
  • - Áp dụng khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
  • - Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Thanh V được ly hôn với chị Hồ Thị Trà T.
  2. Về quan hệ con chung: Không có, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
  3. Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Anh Võ Thanh V xác định giữa anh V và chị Hồ Thị Trà T không tài sản chung và nợ chung, nên anh không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
  4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Buộc anh Võ Thanh V phải nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh V đã nộp là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010000 ngày 16 tháng 6 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang. Anh V không phải nộp thêm.
  5. Quyền kháng cáo: Báo cho các đương sự có quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc kể từ ngày Bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
  6. Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

- TAND tỉnh Kiên Giang;

- VKSND huyện HĐ;

- THADS huyện HĐ;

- UBND thị trấn SS,

huyện HĐ, tỉnh Kiên Giang;

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

(Đã ký và đóng dấu)

Lâm Nguyễn Thanh Huy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 138/2023/HNGĐ-ST ngày 28/08/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HĐ, TỈNH KIÊN GIANG về tranh chấp xin ly hôn

  • Số bản án: 138/2023/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp xin ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/08/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HĐ, TỈNH KIÊN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Võ Thanh V kiện Hồ Thị Trà T
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger