|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN TỈNH AN GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 138/2024/DS-ST
Ngày 17-4-2024
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Hồng Thi.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Đặng Hữu Tấn.
Bà Đặng Thị Mỹ Hường.
- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tuyết Kiên – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Long Xuyên tham gia phiên tòa: Bà Tạ Kim Oanh – Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 4 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Long Xuyên xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 25/2024/TLST-DS ngày 12 tháng 01 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 149/2024/QĐXXST-DS ngày 06 tháng 3 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty T6 JACCS (JIVF).
Địa chỉ: Lầu A, Tòa nhà C, 7 đường N, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện hợp pháp là ông Đỗ Việt T, sinh năm 1987, theo Văn bản ủy quyền số 33/2024/UQ-LM-JIVF ngày 08/01/2024 (có mặt).
- Bị đơn: Bà Lâm Ngọc Gia T1, sinh năm 2000 (vắng mặt).
Địa chỉ: Tổ D, khóm A, phường M, thành phố L, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, các lần hòa giải và tại phiên tòa nguyên đơn Công ty T6 (JIVF) trình bày:
Vào ngày 19/12/2022 bà Lâm Ngọc Gia T1 ký hợp đồng tín dụng số 930270003585308000 với JIVF vay tiền mặt theo hình thức trả góp hàng tháng. Số tiền vay: 30.000.000 đồng, Lãi suất 4.3500%/ tháng, thời hạn vay 24 tháng.
Theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng thì bà Lâm Ngọc Gia T1 có trách nhiệm thanh toán bao gồm gốc và lãi trong vòng 24 tháng, mỗi tháng bà T1 phải thanh toán cho JIVF số tiền là 2.050.742 đồng vào trước hoặc đúng ngày 22 hàng tháng cho đến khi kết thúc hợp đồng. Ngày thanh toán đầu tiên băt đầu từ ngày 27/01/2023.
Từ ngày 01/02/2023 đến ngày 23/10/2023 bà T1 có trách nhiệm thanh toán cho JIVF được số tiền là 18.480.967 đồng. (Trong đó, nợ gốc: 7.728.016 đồng; Lãi trong hạn: 10.621.407 đồng; Lãi quá hạn: 23.544 đồng; Phí quản lý khoản vay: 108.000 đồng).
Tuy nhiên, từ ngày 23/10/2023 đến nay, bà T1 không tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho JIVF và cố tình lẫn tránh.
Nay yêu cầu Tòa án giải quyết:
Buộc Bà Lâm Ngọc Gia T1 phải thanh toán một lần toàn bộ khoản nợ cho JIVF, tổng số tiền tạm tính đến hết ngày 17/4/2024 là 29.799.955 đồng. (Trong đó, nợ gốc: 22.271.984 đồng; Lãi trong hạn: 6.626.682 đồng; Lãi quá hạn: 817.289 đồng; phí quản lý khoản vay: 84.000 đồng).
Bà Lâm Ngọc Gia T1 tiếp tục phải thanh toán cho JIVF tiền lãi phát sinh, lãi quá hạn, các loại phí từ sau ngày 17/4/2024 cho đến khi hết khoản nợ theo lãi suất thảo thuận tại Hợp đồng tín dụng số 930270003585308000 ngày 19/12/2022.
Tại phiên tòa:
Nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
Bị đơn bà Lâm Ngọc Gia T1: vắng mặt không lý do, không gửi văn bản trình bày ý kiến.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã thực hiện đúng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo luật định. Nguyên đơn chấp hành đúng quy định pháp luật tại Điều 70 và Điều 71 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Đối với bị đơn vắng mặt toàn bộ quá trình giải quyết vụ án là không chấp hành đúng quy định pháp luật tại Điều 70 và Điều 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 nên Hội đồng xét xử vắng mặt bị đơn là phù hợp với khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung vụ án:
Bà Lâm Ngọc Gia T1 với Công ty T6 (JIVF) thỏa thuận ký hợp đồng tín dụng vay số tiền là 30.000.000 đồng. Bà Lâm Ngọc Gia T1 đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ như cam kết trong các hợp đồng tín dụng dẫn đến quá hạn. Đến ngày 17/4/2024 bà T1 còn nợ Công ty T6 (JIVF) số tiền 29.799.955 đồng. (Trong đó, nợ gốc: 22.271.984 đồng; Lãi trong hạn: 6.626.682 đồng; Lãi quá hạn: 817.289 đồng; Phí quản lý khoản vay: 84.000 đồng). Bị đơn vắng mặt toàn bộ quá trình giải quyết vụ án. Xét, Hợp đồng tín dụng được ký kết giữa các bên là trên cơ sở tự do, tự nguyện thỏa thuận, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, làm phát sinh quyền và nghĩa vụ dân sự. Bà Lâm Ngọc Gia T1 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận nên Công ty T6 (JIVF) yêu cầu trả toàn bộ vốn, lãi, phí và yêu cầu tiếp tục tính lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng là có căn cứ, phù hợp quy định pháp luật, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.
Đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giải quyết án phí theo quy định pháp luật.
Tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án: Hợp đồng tín dụng số 930270003585308000 ngày 19/12/2022; Giấy đề nghị vay kiêm phương án sử dụng vốn; Giấy nhận nợ kèm theo hợp đồng cho vay tiêu dùng số 930270003585308000 ngày 19/12/2022; Bảng lịch sử thanh toán chi tiết; Bản tự khai; lịch sử thanh toán chi tiết; Bảng kê lãi chi tiết tính đến ngày 16/02/2024; Bảng kê lãi chi tiết tính đến ngày 06/3/2024 và 17/4/2024; Chi tiết lệnh thanh toán; Giấy chứng nhận quyền sử dụng chứng thư số...
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa và các quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Căn cứ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thể hiện quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các đương sự là về hợp đồng tín dụng; bị đơn có địa chỉ thường trú tại địa bàn thành phố L, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Long Xuyên tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[1.2] Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ, tống đạt thông báo thụ lý, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa và các văn bản tố tụng khác đúng quy định mà bị đơn vẫn vắng mặt không lý do, không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án theo khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Về nội dung vụ án: Bà Lâm Ngọc Gia T1 với Công ty T6 (JIVF) thỏa thuận ký hợp đồng tín dụng vay số tiền là 30.000.000 đồng. Từ khi vay bà T1 không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận trong hợp đồng, nên Công ty T6 (JIVF) đã chuyển nợ quá hạn. Nay Công ty T6 (JIVF) yêu cầu bà Lâm Ngọc Gia T1 phải trả toàn bộ số tiền vốn, lãi, phí và tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký kết kể từ sau ngày 17/4/2024 cho đến khi trả xong khoản nợ. Bị đơn vắng mặt, không gửi văn bản trình bày ý kiến.
Xét Hợp đồng tín dụng số 930270003585308000 ngày 19/12/2022, Hội đồng xét xử nhận định: Hợp đồng tín dụng mà các bên ký kết trên cơ sở tự do, tự nguyện thỏa thuận, nội dung, hình thức không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với quy định pháp luật tại Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119, Điều 398 của Bộ luật Dân sự 2015; khoản 2 Điều 91, Điều 94 của Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 được sửa đổi, bổ sung năm 2017. Quá trình thực hiện hợp đồng bên vay sử dụng vốn vay đúng mục đích, bên cho vay có kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay, nên được pháp luật công nhận, làm phát sinh quyền và nghĩa vụ dân sự giữa các bên.
Do vi phạm nghĩa vụ trả nợ vốn, lãi theo hợp đồng tín dụng đã ký kết làm phát sinh nợ quá hạn nên Công ty T6 (JIVF) yêu cầu thanh toán vốn, lãi, phí và tiếp tục tính lãi phát sinh cho đến khi trả xong toàn bộ vốn, lãi là có căn cứ phù hợp với quy định tại Điều 280 của Bộ luật Dân sự 2015, Điều 95 của Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 được sửa đổi, bổ sung năm 2017, nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
[3] Về án phí:
Do vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên bà T1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trên số tiền bị buộc thanh toán (29.799.955 đồng) là 1.489.000 đồng.
Với yêu cầu được chấp nhận Công ty T6 (JIVF) không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, được nhận lại toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119, Điều 280, Điều 398 của Bộ luật Dân sự 2015;
Căn cứ Điều 91, Điều 94, Điều 95 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010, sửa đổi, bổ sung năm 2017.
Căn cứ khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty T6 (JIVF) đối với bà Lâm Ngọc Gia T1:
- Buộc bà Lâm Ngọc Gia T1 có nghĩa vụ trả cho Công ty T6 (JIVF) tổng số tiền 29.799.955 đồng. (Trong đó, nợ gốc: 22.271.984 đồng; Lãi trong hạn: 6.626.682 đồng; Lãi quá hạn: 817.289 đồng; Phí quản lý khoản vay: 84.000 đồng).
- Bà Lâm Ngọc Gia T1 còn phải chịu lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 930270003585308000 ngày 19/12/2022, kể từ ngày 18/4/2024 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
2. Về án phí:
- Bà Lâm Ngọc Gia T1 phải chịu 1.489.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
- Công ty T6 (JIVF) được nhận lại 634.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số: 0001431 ngày 01 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Long Xuyên.
3. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đối với đương sự vắng mặt thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ |
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |
|
Đặng Hữu Tấn Đặng Thị Mỹ Hường |
Lê Thị Hồng Thi |
Nơi nhận:
- - TAND tỉnh An Giang;
- - VKSND TPLX;
- - Chi cục THADS TPLX;
- - Các đương sự (để thi hành);
- - Lưu: HS, VP.
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |
|
|
Lê Thị Hồng Thi |
Bản án số 138/2024/DS-ST ngày 17/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN, TỈNH AN GIANG về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 138/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 17/04/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN, TỈNH AN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: chấp nhận yêu cầu khởi kiện
