Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CÁI NƯỚC

TỈNH CÀ MAU

Bản án số: 138/2024/HNGĐ-ST

Ngày 15-7-2024

“V/v tranh chấp xin ly hôn”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Trần Hoàng Tuấn.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Quốc Thới.

Ông Nguyễn Văn Mầm.

- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Thanh Vũ là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.

Ngày 15 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Nước - tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 326/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2024 về việc: “Tranh chấp xin ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 131/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2024 và quyết định hoãn phiên tòa số: 114/2024/QĐST-HNGĐ ngày 28/6/2024, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Bà Tô Thị B, sinh năm 1975. (Có mặt)

    Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện C, tỉnh Cà Mau.

  2. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1976. (Vắng mặt).

    Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện C, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn bà Tô Thị B trình bày:

  • - Về hôn nhân: Vào năm 2004, bà B và ông Đ qua thời gian tìm hiểu và đi đến hôn nhân, có tổ chức đám cưới theo phong tục địa phương, nhưng đến nay chưa đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật.
  • Trong quá trình sinh sống vợ chồng thường cự cãi với nhau, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, không thể hàn gắn quan hệ hôn nhân. Nay tình cảm vợ chồng không còn, nên bà B yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Văn Đ.
  • - Về con chung: Có 01 người con chung tên Nguyễn Vũ D – sinh năm 2005, con đã trưởng thành nên không đặt ra xem xét.
  • - Về tài sản chung và nợ thu: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

* Bị đơn ông Nguyễn Văn Đ trình bày: Ông Đ và bà B sống chung với nhau từ năm 2004, nhưng đến nay chưa đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Trước yêu cầu ly hôn của bà B thì ông Đ đồng ý. Về con chung: Có 01 người con chung tên Nguyễn Vũ D – sinh năm 2005, con đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết. Về tài sản chung và nợ thì tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết.

* Tại phiên tòa:

  • - Bà Tô Thị B trình bày: Bà B yêu cầu xin ly hôn với ông Nguyễn Văn Đ. Về con chung: Có 01 người con chung tên Nguyễn Vũ D – sinh năm 2005, con đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết. Về tài sản chung và nợ thu: Không yêu cầu giải quyết.
  • - Ông Nguyễn Văn Đ vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng: Ông Nguyễn Văn Đ đã được triệu tập xét xử hợp lệ lần 2, nhưng ông Đ vắng mặt không lý do; Do đó, Hội đồng xét xử áp dụng điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự xét xử vắng mặt đối với ông Nguyễn Văn Đ.

[2] Về nội dung vụ án:

  • [2.1] Về hôn nhân: Vào năm 2004, bà Tô Thị B và ông Nguyễn Văn Đ tiến đến hôn nhân, có tổ chức đám cưới theo phong tục địa phương, nhưng đến nay chưa đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật.
  • Theo lời trình bày của đương sự: Bà B và ông Đ chung sống không hợp tính nhau dẫn đến mâu thuẫn, bất đồng quan điểm trong cuộc sống; bà B và ông Đ đồng ý ly hôn, việc thuận tình ly hôn của các đương sự không được Tòa án công nhận, do bà B và ông Đ sống chung với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật, đã vi phạm Điều 9 của Luật Hôn nhân và Gia đình, theo quy định tại khoản 1 Điều 14 và khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân và Gia đình thì quan hệ hôn nhân giữa bà Tô Thị B và ông Nguyễn Văn Đ không được pháp luật công nhận là vợ chồng.
  • [2.2] Về con chung: Có 01 người con chung tên Nguyễn Vũ D – sinh năm 2005, con đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
  • [2.3] Về tài sản chung và nợ thu: Các đương sự không đặt ra yêu cầu, nên không xem xét.
  • [2.4] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Áp dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, buộc bà Tô Thị B phải chịu án phí với số tiền là 300.000 đồng, được đối trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
  • Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

  • - Khoản 1 Điều 28, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
  • - Khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đình;
  • - Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
  1. Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Tô Thị B và ông Nguyễn Văn Đ.
  2. Về con chung: Con đã trưởng thành, nên không đặt ra xem xét.
  3. Về tài sản chung và nợ thu: Không đặt ra yêu cầu, nên không xem xét.
  4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Buộc bà Tô Thị B phải chịu án phí với số tiền 300.000 đồng, được đối trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0013009 ngày 29/3/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Nước, bà B đã nộp xong án phí.
  5. Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, vắng mặt thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND huyện Cái Nước;
  • - Chi cục THADS huyện Cái Nước;
  • - Tòa án tỉnh Cà Mau;
  • - Lưu hồ sơ vụ án, VP.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Hoàng Tuấn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 138/2024/HNGĐ-ST ngày 15/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp xin ly hôn

  • Số bản án: 138/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp xin ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 15/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: B-Đ tranh chấp ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger