Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN NINH KIỀU

THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 138/2025/DSST

Ngày: 13/6/2025

V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • - Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thùy Linh
  • - Các Hội thẩm nhân dân:
    • Bà Hồ Thị Kim Luyến
    • Ông Võ Hoàng Vũ
  • - Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Võ An Trinh – Thư ký Toà án nhân dân quận Ninh Kiều.
  • - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Ninh Kiều tham gia phiên tòa: Bà Trần Kim Ngon - Kiểm sát viên

Trong ngày 13 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 265/2025/TLST-DS ngày 18/3/2025 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 464/2025/QĐXXST-DS ngày 22 tháng 5 năm 2025 và quyết định hoãn phiên tòa 185/2025/QÐST-DS, 04/6/2025, giữa các đương sự:

Nguyên Đơn: Ngân Hàng TMCP X

Địa chỉ: Tầng H Văn phòng số L Tòa nhà V G L, phường B, quận A, thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ liên hệ Chi nhánh T1: 5 T, phường C, quận N, thành phố Cần Thơ.

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Cảnh A, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Đặng Quang V - Văn bản ủy quyền số: 06/2025/EIBTĐO/UQ ngày 07/01/2025. (Ông V có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt)

Bị đơn: Ông Quảng Thanh C và bà Võ Hồng N

Địa chỉ: B đường B, KDC I, KV6, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ. (Ông C, bà N vắng mặt không lý do)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và tại phiên tòa người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày: Giữa nguyên đơn và bị đơn có giao kết hợp đồng tín dụng, cụ thể ông Quảng Thanh C - bà Võ Hồng N ký với E Hợp đồng tín dụng số LAV210082564/1500 ngày 15/11/2021, LAV210082583/1500 ngày 15/11/2021, LAV220098423/1500 ngày 16/11/2022, 1500LAV240069349 ngày 16/07/2024 và hợp đồng thẻ tín dụng ngày 16/11/2021.

Do bị đơn không thanh toán nợ đúng thỏa thuận tại hợp đồng, nên nguyên đơn khởi kiện yêu cầu tòa án giải quyết:

  • - Yêu cầu ông Quảng Thanh C và bà Võ Hồng N liên đới thanh toán cho Ngân Hàng TMCP X tổng số tiền 7.798.993.885 đồng, bao gồm 6.776.839.211 đồng nợ gốc, 901.336.302 đồng nợ lãi trong hạn, 221.860 đồng lãi chậm trả, 118.914 đồng lãi quá hạn và 120.477.598 đồng nợ thẻ.
  • - Ông Quảng Thanh C và bà Võ Hồng N phải tiếp tục thanh toán phần nợ lãi phát sinh đến khi tất toán nợ vay theo lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số LAV210082564/1500 ngày 15/11/2021, LAV210082583/1500 ngày 15/11/2021, LAV220098423/1500 ngày 16/11/2022, 1500LAV240069349 ngày 16/07/2024 và hợp đồng thẻ tín dụng ngày 16/11/2021 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ, theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 210/2021/EIBTĐO-KHCN/TC ngày 12/11/2021.
  • - Nếu Ông Quảng Thanh C và bà Võ Hồng N không trả được nợ hoặc trả không đủ đề nghị Tòa cho phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ.

Tài sản đảm bảo là: Quyền sử dụng 202 m2 đất (Thửa đất số: 475, 564 - Tờ bản đồ số: 42) tọa lạc tại Khu dân cư I, phường A, quận N, TP . chiếu theo giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, số phát hành BM 247952 (số vào sổ cấp GCN: CT00874) do Sở T2 cấp ngày 20/12/2013, cập nhật chỉnh lý ngày 12/12/2016; 04/02/2021 và giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, số phát hành DA500622 (số vào sổ cấp GCN: CS25301) do Sở T2 cấp ngày 01/07/2021, cập nhật chỉnh lý ngày 18/10/2021 theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 210/2021/EIBTĐO-KHCN/TC ngày 12/11/2021, công chứng tại Văn phòng C2, TP Cần Thơ ngày 12/11/2021, số công chứng 9062, quyển số 01/2021-TP/CC-SCC/HĐGD; đăng ký giao dịch đảm bảo ngày 12/11/2021 tại Chi nhánh Văn Phòng đăng ký đất đai Quận N, thành phố Cần Thơ.

Tại bản tự khai ngày 13/6/2025, đại diện theo ủy quyền cho nguyên đơn trình bày, tạm tính đến ngày 13/6/2025, bị đơn còn nợ nguyên đơn số tiền 8.228.089.202 đồng, trong đó:

  • - Nợ gốc: 6.776.839.211 đồng;
  • - Lãi trong hạn:1.172.19.099 đồng.
  • - Lãi chậm trả:38.919.058 đồng
  • - Lãi quá hạn:87.175.741 đồng
  • - Nợ thẻ:152.960.093 đồng

Trình bày của bị đơn ông Quảng T Cần: Tại buổi hòa giải ngày 22/5/2025, ông C thống nhất với trình bày của nguyên đơn về quan hệ tín dụng và số nợ gốc và lãi đến ngày 16/4/2025; thống nhất về tài sản thế chấp như lời trình bày của đại diện nguyên đơn tại buổi hòa giải.

Tuy nhiên, ông đề nghị nguyên đơn giảm số nợ lãi gốc và lãi phạt phát sinh; và sau khi có bản án hoặc quyết định của tòa án, yêu cầu nguyên đơn không tính lãi gốc và lãi phát sinh cho đến khi ông thanh lý tài sản để thanh toán cho ngân hàng; khi thanh lý tài sản đề nghị nguyên đơn và cơ quan chức năng xem xét đến giá trị tài sản trên đất; đồng thời yêu cầu nguyên đơn cho bị đơn thời gian để tất toán nợ đến 31/12/2025;

Bị đơn bà Võ Hồng N vắng mặt trong quá trình tố tụng nên tòa án không ghi nhận được ý kiến.

Vụ kiện thuộc trường hợp không tiến hành hòa giải được. Để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các đương sự.

Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều tiến hành đưa vụ án ra xét xử.

Tại phiên tòa,

Ngày 13/6/2025, đại diện theo ủy quyền cho nguyên đơn có yêu cầu xét xử vắng mặt, và giữ nguyên các yêu cầu khởi kiện;

Bị đơn ông Quảng T cần và bà Võ Hồng N đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do nên tòa án không ghi nhận được ý kiến.

Tòa án căn cứ vào Điều 328 của Bộ luật dân sự, xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng.

Chủ tọa công bố lý do vắng mặt và đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt của các đương sự; Công bố tóm tắt nội dung vụ án, lời trình bày của các bên; Công bố các chứng cứ do đương sự cung cấp và chứng cứ do tòa án thu thập.

Hội đồng xét xử thảo luận về các vấn đề của vụ án;

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát:

Về tuân theo pháp luật tố tụng: Đối với Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng theo quy định của pháp luật. Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình. Bị đơn chưa thực hiện nghiêm túc theo thông báo của Tòa án.

Về giải quyết vụ án dân sự: Hợp đồng ký kết giữa các bên là phù hợp. Các bị đơn không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán cho nguyên đơn nên yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả nợ gốc và nợ lãi theo hợp đồng đã ký là có cơ sở, đề nghị Tòa án chấp nhận.

Đối với tài sản thế chấp, ghi nhận ý kiến của nguyên đơn, nếu bị đơn không thanh toán, thanh toán nợ không đúng theo hợp đồng, thì sẽ yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ.

Tính chi phí tố tụng theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Thủ tục tố tụng và quan hệ tranh chấp:

[1.1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án và quan hệ tranh chấp: Căn cứ vào yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, căn cứ địa chỉ của bị đơn, thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng về thẩm quyền giải quyết vụ án nếu xảy ra tranh chấp giữa các đương sự. Tòa án xác định quan hệ tranh chấp trong vụ kiện là “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ, theo Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[1.2] Về sự có mặt và vắng mặt của các đương sự: Các đương sự trong vụ kiện đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của tòa án, nhưng nguyên đơn có yêu cầu giải quyết vắng mặt; bị đơn vắng mặt không lý do. Hội đồng xét xử căn cứ Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đương sự.

Căn cứ vào khoản 4 Điều 91 Bộ luật Tố tụng Dân sự, thì bị đơn đã tự từ bỏ quyền được chứng minh của mình qua việc không đến tòa án tham gia tố tụng, không cung cấp tài liệu, chứng cứ chứng minh cho trình bày của mình. Đương sự phải chịu hậu quả của việc không chứng minh theo quy định tại các Điều 6; Điều 24; Điều 91 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

[2] Về nội dung vụ án:

[2.1] Yêu cầu thanh toán nợ gốc và lãi suất phát sinh:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và lời trình bày của người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trong quá trình giải quyết vụ kiện và lời thừa nhận của bị đơn. Hội đồng xét xử xét thấy, có đủ cơ sở xác định bị đơn và nguyên đơn có giao kết các hợp đồng tín dụng đúng như trình bày của nguyên đơn.

Thỏa thuận tại các hợp đồng của các đương sự phù hợp với quy định tại Luật các Tổ chức tín dụng nên có hiệu lực pháp luật. Tại thời điểm giao kết hợp đồng các bên có đủ năng lực trách nhiệm dân sự và giao kết trên cơ sở tự nguyện, nhưng bị đơn thực hiện không đúng thỏa thuận, vì vậy nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn thanh toán số nợ còn lại là có căn cứ.

Đối với yêu cầu thanh toán nợ gốc: Căn cứ Hợp đồng tín dụng số LAV210082564/1500 ngày 15/11/2021; LAV210082583/1500 ngày 15/11/2021, LAV220098423/1500 ngày 16/11/2022; 1500LAV240069349 ngày 16/07/2024 và hợp đồng thẻ tín dụng ngày 16/11/2021, và quá trình thực hiện hợp đồng, bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng.

Tạm tính đến ngày 13/6/2025, bị đơn còn nợ nguyên đơn số tiền 8.228.089.202 đồng, trong đó:

  • - Nợ gốc: 6.776.839.211 đồng;
  • - Lãi trong hạn:1.172.19.099 đồng.
  • - Lãi chậm trả:38.919.058 đồng
  • - Lãi quá hạn:87.175.741 đồng
  • - Nợ thẻ152.960.093 đồng

Ngoài ra bị đơn còn phải trả tiền nợ lãi, gồm có trong hạn, lãi quá hạn theo mức lãi suất qui định trong hợp đồng vay cho đến khi thanh toán hết nợ.

Đối với đề nghị của bị đơn yêu cầu nguyên đơn giảm số nợ lãi gốc và lãi phạt phát sinh; và sau khi có bản án hoặc quyết định của tòa án, yêu cầu nguyên đơn không tính lãi gốc và lãi phát sinh cho đến khi ông thanh lý tài sản để thanh toán cho ngân hàng; đồng thời yêu cầu nguyên đơn cho bị đơn thời gian để tất toán nợ đến 31/12/2025, đề nghị này nguyên đơn không chấp nhận, do đó tòa án không có căn cứ xem xét.

Hội đồng xét xử thấy rằng, nguyên đơn căn cứ vào thỏa thuận của các đương sự tại các hợp đồng tín dụng, thì cầu buộc bị đơn phải thanh toán nợ gốc, nợ lãi phát sinh, là phù hợp với thỏa thuận tại hợp đồng, phù hợp quy định của pháp luật nên chấp nhận.

[2.2] Đối với yêu cầu về tài sản bảo đảm:

Để đảm bảo cho các hợp đồng vay nêu trên, bị đơn thế chấp tài sản theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 210/2021/EIB TĐO-KHCN/TC ngày 12/11/2021, tài sản đảm bảo là: Các Quyền sử dụng 202 m2 đất (Thửa đất số: 475, 564 - Tờ bản đồ số: 42) tọa lạc tại Khu dân cư I, phường A, quận N, TP . chiếu theo giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, số phát hành BM 247952 (số vào sổ cấp GCN: CT00874) do Sở T2 cấp ngày 20/12/2013, cập nhật chỉnh lý chuyển nhượng cho ông Quảng T Cần 04/02/2021; giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, số phát hành DA500622 (số vào sổ cấp GCN: CS25301) do Sở T2 cấp ngày 01/07/2021, cập nhật chỉnh lý tặng cho ông Nguyễn Thanh C1 ngày 18/10/2021.

Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 210/2021/EIBTĐO-KHCN/TC ngày 12/11/2021, công chứng tại Văn phòng C2, TP Cần Thơ ngày 12/11/2021, số công chứng 9062, quyển số 01/2021-TP/CC-SCC/HĐGD; đăng ký giao dịch đảm bảo ngày 12/11/2021 tại Chi nhánh Văn Phòng đăng ký đất đai Quận N, thành phố Cần Thơ.

Về ý kiến của bị đơn đối với tài sản thế chấp là khi thanh lý tài sản đề nghị nguyên đơn và cơ quan chức năng xem xét đến giá trị tài sản trên đất; vấn đề này vượt quá thẩm quyền của tòa án, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Như vậy, căn cứ vào thỏa thuận tại hợp đồng thế chấp, yêu cầu này của nguyên đơn phù hợp với thỏa thuận của các đương sự tại các hợp đồng đã ký nên chấp nhận.

[3] Về án phí và các chi phí tố tụng khác:

Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí sơ thẩm trên số tiền phải trả cho nguyên đơn.

Bị đơn phải chịu chi phí thẩm định tài sản là 2.850.000 đồng số tiền này nguyên đơn đã tạm ứng trước nên bị đơn có nghĩa vụ trả lại cho nguyên đơn.

Nguyên đơn được nhận lại tiền tạm ứng án phí và tiền tạm ứng chi phí thẩm định tài sản.

[4] Về kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ:

  • - Khoản 3 Điều 26, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 92; điểm b Khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
  • - Các Điều 351, Điều 401, Điều 463, Điều 466 và Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
  • - Điều 90, Điều 91, Điều 95 và Điều 98 Luật các Tổ chức tín dụng;
  • - Nghị quyết về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
  • - Luật thi hành án dân sự.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần X đối với bị đơn là ông Quảng Thanh C và bà Võ Hồng N.

Buộc bị đơn ông Quảng Thanh C và bà Võ Hồng N phải trả cho nguyên đơn tổng số tiền còn nợ tính đến hết ngày 13/6/2025 là 8.228.089.202 đồng, trong đó:

  • - Nợ gốc: 6.776.839.211 đồng;
  • - Lãi trong hạn:1.172.19.099 đồng.
  • - Lãi chậm trả:38.919.058 đồng
  • - Lãi quá hạn:87.175.741 đồng
  • - Nợ thẻ152.960.093 đồng

Lãi suất phát sinh sau ngày 13/6/2025 sẽ được tính theo lãi suất qui định trong hợp đồng tín dụng cho đến khi bị đơn trả hết nợ cho nguyên đơn.

Sau khi bản án có hiệu lực pháp luật, nếu bị đơn không không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ cho nguyên đơn thì nguyên đơn có quyền yêu cầu xử lý tài sản đảm bảo để thanh toán số nợ mà các bị đơn còn thiếu để thu hồi nợ, là: Các Quyền sử dụng đất tại thửa đất số: 475, 564 - Tờ bản đồ số: 42, tọa lạc tại Khu dân cư I, phường A, quận N, TP ., chiếu theo giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, số phát hành BM 247952 (số vào sổ cấp GCN: CT00874) do Sở T2 cấp ngày 20/12/2013, cập nhật chỉnh lý chuyển nhượng cho ông Quảng T Cần 04/02/2021; giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, số phát hành DA500622 (số vào sổ cấp GCN: CS25301) do Sở T2 cấp ngày 01/07/2021, cập nhật chỉnh lý tặng cho ông Nguyễn Thanh C1 ngày 18/10/2021.

3. Về án phí và các chi phí khác:

Bị đơn ông Quảng Thanh C và bà Võ Hồng N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 118.228.000 đồng.

Bị đơn còn phải chịu chi phí thẩm định tài sản là 2.850.000 đồng, số tiền này, nguyên đơn đã tạm ứng trước, bị đơn phải có nghĩa vụ thanh toán lại cho nguyên đơn.

Nguyên đơn được nhận lại 57.899.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005693 ngày 18/02/2025, tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn và bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • -VKSND quận Ninh Kiều;
  • -Thi hành án quận Ninh Kiều;
  • -TAND TP Cần Thơ;
  • -Các đương sự;
  • -Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Thùy Linh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 138/2025/DSST ngày 13/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 138/2025/DSST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 13/06/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger