|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG TỈNH KHÁNH HÒA ······································································································································································································································································································································································································································································································································································································································································································································································································································································································································································································································································································································································································································································································································································································································································································································································································································································································································································· |
Bản án số: 138/2024/HNGĐ-ST
Ngày 04 tháng 9 năm 2024
“V/v ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HÒA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
|
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Nguyên Châu. |
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Hồ Sỹ Hoài 2. Bà Nguyễn Thị Hoa |
- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Hữu Yến Vân – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Nha Trang tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Cẩm Nhung - Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa, xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 361/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 5 năm 2024, về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 138/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Mai Lê Bích N, sinh năm: 1992
Nơi cư trú: 50/7 đường Đ, phường P, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa. (có đơn xin xét xử vắng mặt)
Bị đơn: Ông Lê Quang H, sinh năm: 1983
Nơi cư trú: 4 T, phường V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa.
Địa chỉ hiện nay: Lô C đường B, phường P, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa. (có đơn xin xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 03/4/2024 và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Mai Lê Bích N trình bày:
Bà và ông Lê Quang H tự nguyện tìm hiểu và tiến hành đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường P, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa theo Giấy chứng nhận kết hôn số 96 ngày 04/7/2019. Từ năm 2020, vợ chồng bà thuê nhà ở tại địa chỉ Lô C đường B, phường P, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa. Trong quá trình chung sống, ông H thường xuyên tham gia các cuộc vui với bạn bè, không phụ giúp bà công việc nhà nên vợ chồng nảy sinh nhiều mâu thuẫn. Hai bên gia đình cũng đã khuyên nhủ, hàn gắn tình cảm cho cả hai nhưng không có kết quả. Nay, bà xác định tình cảm vợ chồng không còn, bản thân bà không hạnh phúc nên đề nghị được ly hôn với ông Lê Quang H.
Bà và ông H có hai con chung là: Lê Minh B, sinh ngày 09/3/2020 và Lê Ngọc Bảo H1, sinh ngày 19/3/2022. Bà có nguyện vọng được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả hai con chung đến khi trưởng thành và đề nghị ông H cấp dưỡng nuôi mỗi con số tiền 3.500.000 đồng/tháng (Ba triệu năm trăm nghìn đồng một tháng) cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bà N có đơn xin xét xử vắng mặt và tự nguyện chịu thay ông H án phí dân sự về cấp dưỡng nuôi con.
Bị đơn ông Lê Quang H có đơn xin xét xử vắng mặt nhưng có trình bày trong bản tự khai ngày 29/7/2024 và quá trình giải quyết vụ án như sau:
Ông kết hôn với bà Mai Lê Bích N và có hai con chung là Lê Minh B, sinh ngày 09/3/2020 và Lê Ngọc Bảo H1, sinh ngày 19/3/2022. Ông thừa nhận trong thời gian chung sống do công việc nên thường đi nhậu, tiếp khách. Ông không đồng ý ly hôn vì cho rằng các con còn nhỏ, không muốn con phải sống xa ba hoặc mẹ. Trường hợp bà N kiên quyết ly hôn, ông đồng ý giao hai con chung cho bà N chăm sóc, nuôi dưỡng. Về việc cấp dưỡng nuôi con: ông đồng ý với đề nghị của bà N và cấp dưỡng cho mỗi con chung số tiền 3.500.000 đồng/tháng (Ba triệu năm trăm nghìn đồng một tháng) cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông xác định không có.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Nha Trang phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ án:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung vụ án: Căn cứ khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, bà Mai Lê Bích N được ly hôn ông Lê Quang H. Về con chung: giao trẻ Lê Minh B, sinh ngày 09/3/2020 và Lê Ngọc Bảo H1, sinh ngày 19/3/2022 cho bà N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Về cấp dưỡng: ông H cấp dưỡng nuôi mỗi con chung số tiền 3.500.000 đồng/tháng cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành. Về tài sản chung và nợ chung: Tòa án không xem xét giải quyết. Về án phí, bà N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn và án phí dân sự về cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra công khai tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Bà Mai Lê Bích N có đơn khởi kiện đề nghị Tòa án giải quyết về việc ly hôn với ông Lê Quang H. Ông H có địa chỉ cư trú tại thành phố N, tỉnh Khánh Hòa nên đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa theo khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nguyên đơn bà Mai Lê Bích N và bị đơn ông Lê Quang H có đơn xin xét xử vắng mặt. Vì vậy, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn theo quy định tại Điều 227, 228 và 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về quan hệ hôn nhân:
Bà Mai Lê Bích N và ông Lê Quang H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, được Ủy ban nhân dân phường P, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 96 ngày 04/7/2019 nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp theo quy định của pháp luật.
Theo lời khai của bà Mai Lê Bích N, quá trình chung sống, ông H thường tham gia các cuộc vui với bạn bè, không phụ giúp bà công việc nhà nên vợ chồng nảy sinh nhiều mâu thuẫn, không có tiếng nói chung. Hai bên gia đình cũng đã khuyên nhủ, hàn gắn tình cảm cho cả hai nhưng không có kết quả. Quá trình giải quyết vụ án, ông H không đồng ý ly hôn vì lý do các con còn nhỏ. Hội đồng xét xử xét thấy hôn nhân của bà N và ông H không thể hàn gắn vì bản thân bà N, ông H cùng hai bên gia đình đã cố gắng hàn gắn tình cảm hôn nhân của hai vợ chồng nhưng không được. Tòa án cũng nhiều lần hòa giải, khuyến khích các bên hàn gắn mối quan hệ nhưng bà N xác định cả hai không hạnh phúc, tình cảm vợ chồng không còn. Do đời sống chung của bà N và ông H không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị ly hôn của bà N là chính đáng, có cơ sở, phù hợp với quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
[3] Về con chung:
Theo giấy khai sinh cùng xác nhận của bà M Lê Bích N và ông Lê Quang H thì cả hai có hai con chung tên Lê Minh B, sinh ngày 09/3/2020 và Lê Ngọc Bảo H1, sinh ngày 19/3/2022. Ông H đồng ý với nguyện vọng của bà N là giao hai con chung cho bà N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Hội đồng xét xử nhận thấy trẻ Lê Minh B và Lê Ngọc Bảo H1 đều còn nhỏ, cần sự chăm sóc, nuôi dưỡng của mẹ; bà N cũng là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hai trẻ từ khi sinh ra đến nay. Do đó, để đảm bảo quyền lợi mọi mặt cho con chung phát triển toàn diện và được sống ổn định nên chấp nhận yêu cầu của bà N và ông H, tiếp tục giao trẻ B và trẻ H1 cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng.
[4] Về cấp dưỡng: Ghi nhận sự tự nguyện của ông Lê Quang H về việc ông H cấp dưỡng nuôi mỗi con chung số tiền 3.500.000 đồng/tháng cho đến khi lần lượt con chung đủ tuổi trưởng thành theo quy định của pháp luật; thời gian bắt đầu cấp dưỡng là tháng 10/2024.
[5] Về tài sản chung, nợ chung: Bà Mai Lê Bích N và ông Lê Quang H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.
[6] Về án phí: Bà N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn và tự nguyện chịu thay ông H án phí dân sự về cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào các Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và 116 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng an phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, bà Mai Lê Bích N được ly hôn với ông Lê Quang H.
-
Về con chung: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, giao con
chung trẻ Lê Minh B, sinh ngày 09/3/2020 và Lê Ngọc Bảo H1, sinh ngày
19/3/2022 cho bà M Lê Bích N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và
giáo dục cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành theo quy định của pháp luật.
Ông Lê Quang H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Đồng thời, có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi dưỡng.
-
Về cấp dưỡng: Ông Lê Quang H cấp dưỡng nuôi con chung là 7.000.000
đồng/tháng, bằng chữ: Bảy triệu đồng một tháng (mỗi con chung là 3.500.000
đồng/tháng). Thời gian bắt đầu cấp dưỡng là tháng 10/2024.
Quá trình nuôi dưỡng con chung, bà N và ông H đều có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như về cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Mai Lê Bích N và ông Lê Quang H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí: Bà Mai Lê Bích N phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn và tự nguyện chịu thay ông Lê Quang H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự về cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002340 ngày 09/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa. Bà N còn phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự.
Quy định: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Về quyền kháng cáo: Bà Mai Lê Bích N và ông Lê Quang H vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa xét xử phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Nguyên Châu |
5
Bản án số 138/2024/HNGĐ-ST ngày 04/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HÒA về ly hôn (hôn nhân và gia đình)
- Số bản án: 138/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn (Hôn nhân và gia đình)
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HÒA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
