TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 1376/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 14-8-2023
V/v Ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Lệ Uyên
Các Hội thẩm nhân dân.
- Ông Nguyễn Thành Thông
- Bà Phạm Thị Hồng Hương
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Mỹ Tây – Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
- Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Đào Thị Xuân Hồng – Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 8 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 443/2022/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2022 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 2871/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 9732/2023/QĐST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2023, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Doãn Thị T, sinh năm 1979 (xin vắng mặt).
Địa chỉ: U. Zlotej Wilgi 8 m 24, kod 03 – 984 Warszawa, Ba Lan.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm 1978 (vắng mặt).
Địa chỉ thường trú: Thôn B, xã N, huyện Q, tỉnh Bắc Ninh.
Địa chỉ liên hệ: Số B Đường số D, Khu phố F, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại Đơn khởi kiện ngày 17 tháng 8 năm 2022 và Bản tự khai ngày 17 tháng 8 năm 2022 nguyên đơn bà Doãn Thị T trình bày:
Bà và ông Nguyễn Văn T1 đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 37 Quyển số 1 ngày 11/12/1997 tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện Q, tỉnh Bắc Ninh theo Trích lục kết hôn số 35/2022/TLKH-BS ngày 20/7/2022 của Ủy ban nhân dân xã N. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng về sau phát sinh nhiều mâu thuẫn do tính tình, quan điểm không phù hợp. Hiện nay hai bên không liên lạc với nhau, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, tình cảm không còn nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Văn T1.
Về con chung: Bà và ông Nguyễn Văn T1 có hai con chung tên Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1998 và Nguyễn Thị C, sinh năm 2001. Hiện nay con chung đã trưởng thành nên đề nghị Tòa án không giải quyết.
Về tài sản chung: Bà tự thỏa thuận với ông Nguyễn Văn T1 nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Nguyễn Văn T1 vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án giải quyết vụ án và không có lời khai.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, đương sự đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự trong quá trình thụ lý sơ thẩm và xét xử. Về phía các đương sự đã thực hiện đầy đủ các quyền của mình theo Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Bà Doãn Thị T khai không còn tình cảm với ông Nguyễn Văn T1, cuộc sống chung không hạnh phúc nên yêu cầu ly hôn của bà Doãn Thị T là có cơ sở, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về con chung: Bà Doãn Thị T và ông Nguyễn Văn T1 có hai con chung tên Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1998 và Nguyễn Thị C, sinh năm 2001. Hiện nay con chung đã trưởng thành nên đề nghị Hội đồng xét xử không xét.
Về tài sản chung: Bà Doãn Thị T khai tự thỏa thuận nên đề nghị Hội đồng xét xử không giải quyết.
Về nợ chung: Bà Doãn Thị T khai không có, không yêu cầu, đề nghị Hội đồng xét xử không xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Về thẩm quyền của Tòa án:
Bà Doãn Thị T là nguyên đơn hiện đang cư trú tại nước ngoài, bị đơn ông Nguyễn Văn T1 hiện đang cư trú tại Thành phố Hồ Chí Minh. Do trong vụ án có nguyên đơn cư trú tại Thành phố Hồ Chí Minh, bị đơn cư trú ở nước ngoài nên căn cứ Điều 37 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
[1.2] Về sự vắng mặt của đương sự:
Bà Doãn Thị T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ Khoản 1 Điều 228, Điều 477 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà Doãn Thị Tuyết.
Đối với ông Nguyễn Văn T1, Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã thực hiện thủ tục tống đạt hợp lệ đến lần thứ hai nhưng đương sự vắng mặt. Do đó, căn cứ Khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông Nguyễn Văn T1.
[2] Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân:
Bà Doãn Thị T và ông Nguyễn Văn T1 tự nguyện đăng ký kết hôn theo theo Giấy chứng nhận kết hôn số 37 Quyển số 1 ngày 11/12/1997 tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện Q, tỉnh Bắc Ninh nên là hôn nhân hợp pháp.
[2.1] Về yêu cầu xin ly hôn của bà Doãn Thị T, Hội đồng xét xử xét thấy:
Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc, tuy nhiên một thời gian sau thì phát sinh mâu thuẫn do khác biệt về tính tình, quan điểm sống. Nay bà Doãn Thị T xác nhận không còn tình cảm với ông Nguyễn Văn T1, nên yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Về phía ông Nguyễn Văn T1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt và không trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của bà T. Xét, hiện nay bà T và ông T1 mỗi người sống một nơi, không quan tâm, chăm sóc lẫn nhau và bà T khai không còn tình cảm với ông T1. Như vậy hôn nhân giữa bà T và ông T1 không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, căn cứ Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình, yêu cầu của bà Doãn Thị Tuyết x ly hôn ông Nguyễn Văn T1 là có cơ sở, Hội đồng xét xử chấp nhận.
[2.2] Về con chung: Bà Doãn Thị T và ông Nguyễn Văn T1 có hai con chung tên Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1998 và Nguyễn Thị C, sinh năm 2001. Hiện nay con chung đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không xét.
[2.3] Về tài sản chung: Bà Doãn Thị T khai tự thỏa thuận với ông Nguyễn Văn T1 nên Hội đồng xét xử không xét.
[2.3] Về nợ chung: Bà Doãn Thị T khai không có, không yêu cầu giải quyết, Hội đồng xét xử không xét.
[3] Về án phí:
Bà Doãn Thị T là nguyên đơn trong vụ án ly hôn nên phải nộp án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 1 Điều 28, Điều 37, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 273, Điều 477, Điều 479, Điều 482 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 122, Điều 123 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ điểm a Khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án,
Tuyên xử:
- Về hôn nhân:
Cho ly hôn giữa bà Doãn Thị T và ông Nguyễn Văn T1.
- Về con chung: Bà Doãn Thị T và ông Nguyễn Văn T1 có hai con chung tên Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1998 và Nguyễn Thị C, sinh năm 2001. Hiện nay con chung đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không xét.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu, Tòa án không giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu, Tòa án không giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm:
Bà Doãn Thị Tuyết c 300.000 đồng án phí sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 0003049 ngày 27 tháng 9 năm 2022 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Doãn Thị T đã nộp đủ án phí sơ thẩm.
- Về quyền kháng cáo:
Nguyên đơn có quyền kháng cáo đối với bản án trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật. Bị đơn có quyền kháng cáo đối với bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Lệ Uyên |
Bản án số 1376/2023/HNGĐ-ST ngày 14/08/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về ly hôn
- Số bản án: 1376/2023/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 14/08/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ly hôn
